...

Dịch vụ xin Giấy phép lao động Hồ Chí Minh 2026

Xin giấy phép lao động Hồ Chí Minh năm 2026 được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP; hồ sơ nộp tại Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp (HEPZA), Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (SHTP) tùy nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, và cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Ba căn cứ mới định hình toàn bộ thủ tục hiện nay là Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực 07/8/2025), Quyết định 38/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp ba đầu mối tiếp nhận, và Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam từ 11/9/2026 thay cho hợp pháp hóa lãnh sự. Bài viết hướng dẫn bạn xác định ai phải xin phép và ai được miễn, chuẩn bị hồ sơ, chọn đúng cơ quan sau khi Thành phố mở rộng địa giới, tính thời gian và lệ phí, cùng những lỗi khiến hồ sơ bị trả.

Ai phải xin giấy phép lao động và ai được miễn tại TP.HCM năm 2026?

Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh với tư cách nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật đều phải có giấy phép lao động, trừ khi thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Đây là bốn nhóm vị trí cốt lõi mà pháp luật lao động cho phép tuyển dụng người nước ngoài.

Bốn nhóm vị trí phải có giấy phép lao động

Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã nới điều kiện so với Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước đây. Chuyên gia được chấp nhận khi có bằng đại học trở lên và ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp; riêng chuyên gia làm trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên chỉ cần 01 năm kinh nghiệm. Lao động kỹ thuật cần được đào tạo ít nhất 01 năm và có 02 năm kinh nghiệm, hoặc 03 năm kinh nghiệm với các trường hợp còn lại. Giám đốc điều hành phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp. Việc xác định đúng nhóm ngay từ đầu quyết định loại giấy tờ chứng minh trình độ và kinh nghiệm cần nộp.

Bảng A – Điều kiện theo nhóm vị trí
Nhóm vị tríĐiều kiện trình độ và kinh nghiệm
Nhà quản lýNgười quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó của cơ quan, tổ chức (Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Giám đốc điều hànhNgười đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc.
Chuyên giaBằng đại học trở lên và ít nhất 02 năm kinh nghiệm; hoặc 01 năm với lĩnh vực tài chính, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Lao động kỹ thuậtĐược đào tạo ít nhất 01 năm và có 02 năm kinh nghiệm; hoặc có 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành được đào tạo.

Các trường hợp miễn và cơ chế thông báo trước 3 ngày làm việc

Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định 15 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, mở rộng đáng kể so với danh mục cũ. Trong đó có các nhóm mới như chuyên gia vào làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận; chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; và người vào Việt Nam làm việc dưới 90 ngày trong một năm.

Cần phân biệt hai cơ chế. Đa số trường hợp miễn vẫn phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Riêng các trường hợp tại khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 (theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) thì người sử dụng lao động không phải xin xác nhận mà chỉ cần thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc. Hiểu sai giữa “miễn hoàn toàn” và “vẫn phải thông báo” là nguyên nhân phổ biến dẫn đến vi phạm.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thuộc diện được miễn theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14), nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hồ sơ xin giấy phép lao động tại Hồ Chí Minh gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại TP.HCM gồm hai nhóm: giấy tờ phía doanh nghiệp và giấy tờ phía người lao động. Điểm mới quan trọng của Nghị định 219/2025/NĐ-CP là tích hợp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào chung một văn bản đề nghị cấp phép, thay vì hai thủ tục tách rời như trước.

Giấy tờ phía doanh nghiệp

Doanh nghiệp lập văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Đây là mẫu thay thế cho Mẫu số 11/PLI của Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Nội dung giải trình phải khớp với vị trí, chức danh trong hợp đồng lao động và với văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

Giấy tờ phía người lao động nước ngoài

Nhóm giấy tờ cá nhân gồm: hộ chiếu còn hạn; giấy khám sức khỏe do cơ sở đủ điều kiện cấp theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận (Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT); phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; và 02 ảnh màu 4×6 nền trắng. Người lao động là công dân Việt Nam có định danh điện tử có thể xin phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID; mức phí là 200.000 đồng/lần theo Thông tư 16/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Giấy tờ nước ngoài: Apostille thay hợp pháp hóa lãnh sự từ 11/9/2026

Từ ngày 11/9/2026, giấy tờ công do quốc gia thành viên Công ước Apostille cấp (như bằng đại học, phiếu lý lịch tư pháp nước ngoài) chỉ cần được cơ quan có thẩm quyền của nước đó dán tem Apostille là được công nhận tại Việt Nam, không phải hợp pháp hóa lãnh sự. Theo Bộ Tư pháp, căn cứ đoạn 3 Điều 12 của Công ước, Công ước có hiệu lực giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên khác không phản đối việc gia nhập kể từ ngày 11/9/2026 (Việt Nam nộp văn kiện gia nhập ngày 31/12/2025). Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn cấp và tiếp nhận chứng nhận Apostille, có hiệu lực cùng ngày; cơ quan cấp Apostille cho giấy tờ Việt Nam là Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) và cơ quan được ủy quyền.

Giấy tờ từ quốc gia chưa phải thành viên, hoặc từ quốc gia phản đối việc Việt Nam gia nhập, vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP. Sau khi hợp pháp hóa hoặc dán Apostille, giấy tờ tiếng nước ngoài vẫn cần được dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch. Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025) cho phép chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký người dịch không phụ thuộc nơi cư trú, giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn khi hoàn thiện hồ sơ.

Bảng D – Hồ sơ theo loại thủ tục
Tiêu chíCấp mớiGia hạn / Cấp lại
Văn bản đề nghịMẫu số 03 (giải trình nhu cầu + đề nghị cấp) theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.Văn bản đề nghị gia hạn hoặc cấp lại theo mẫu tương ứng của Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Giấy khám sức khỏeBắt buộc, còn giá trị 12 tháng.Bắt buộc khi gia hạn (giấy còn giá trị 12 tháng).
Giấy tờ chứng minh trình độ, kinh nghiệmBắt buộc; văn bằng nước ngoài dán Apostille/hợp pháp hóa và dịch – chứng thực.Không phải nộp lại nếu không thay đổi vị trí; nộp giấy phép lao động đã cấp.
Phiếu lý lịch tư phápBắt buộc, không quá 06 tháng.Thường không yêu cầu khi gia hạn cùng vị trí.

Nếu hồ sơ có văn bằng hoặc lý lịch tư pháp nước ngoài cần dán Apostille và dịch – chứng thực, luật sư có thể rà trước danh mục giấy tờ để tránh bị trả hồ sơ vì thiếu bước xác thực.

Nộp hồ sơ giấy phép lao động ở đâu sau khi TP.HCM sáp nhập?

Sau khi Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng địa giới theo Nghị quyết 202/2025/QH15 (gộp địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ), việc cấp giấy phép lao động được phân cho ba đầu mối theo Quyết định 38/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025: Sở Nội vụ, HEPZA và SHTP. Quyết định này chuyển từ cơ chế ủy quyền sang cơ chế phân cấp và làm hết hiệu lực nội dung ủy quyền tại Quyết định 903/QĐ-UBND ngày 26/8/2025.

Cách xác định đầu mối theo địa chỉ trụ sở

Nguyên tắc là doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ở đâu thì nộp cho cơ quan phụ trách khu vực đó. Điều 2 Quyết định 38/2025/QĐ-UBND phân cấp: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp hoạt động ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao; HEPZA tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; SHTP tiếp nhận hồ sơ của tổ chức trong khu công nghệ cao. Phân cấp này áp dụng cho toàn bộ địa bàn Thành phố mới, gồm cả các khu vực Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ.

Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công

Đầu mối tiếp nhận và trả kết quả tập trung là Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh tại số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức, hoạt động chính thức từ ngày 31/12/2025. Doanh nghiệp có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố. Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh triển khai trả kết quả bằng văn bản điện tử đối với giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ ngày 15/6/2026.

Bảng B – Ba cơ quan tiếp nhận
Cơ quanĐối tượng doanh nghiệpĐịa chỉ / kênh nộp
Sở Nội vụ TP.HCMDoanh nghiệp ngoài KCX-KCN-KCNC (gồm cả địa bàn Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ).159 Pasteur, phường Xuân Hòa; nộp qua Trung tâm Phục vụ hành chính công (43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức) hoặc trực tuyến.
HEPZADoanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp.35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Sài Gòn; trụ sở 2 tại Trung tâm hành chính khu vực Bình Dương cũ; trụ sở 3 tại khu vực Bà Rịa cũ.
SHTPTổ chức trong khu công nghệ cao.Lô T2-3, đường D1, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú.

Thủ tục và thời gian xin giấy phép lao động mất bao lâu?

Về phía cơ quan nhà nước, thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc (Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc.

Cần phân biệt hai loại thời gian: thời gian cơ quan xử lý (10 ngày làm việc) và tổng thời gian chuẩn bị đầu vào. Việc dán Apostille, khám sức khỏe, xin và dịch – chứng thực phiếu lý lịch tư pháp thường mất thêm nhiều tuần, nên doanh nghiệp nên chủ động lùi lịch. Trình tự thực hiện gồm năm bước:

  1. Xác định nhóm vị trí và diện phải xin phép hay được miễn của người lao động.
  2. Chuẩn bị giấy tờ: dán Apostille (hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) văn bằng và lý lịch tư pháp nước ngoài, khám sức khỏe theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, xin phiếu lý lịch tư pháp, dịch – chứng thực.
  3. Nộp văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại đúng đầu mối (Sở Nội vụ, HEPZA hoặc SHTP) qua Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến.
  4. Nhận giấy phép lao động cấp theo Mẫu số 04 do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  5. Ký hợp đồng lao động, gửi bản hợp đồng đã ký về cơ quan cấp phép và làm thẻ tạm trú ký hiệu LĐ2 cho người lao động.

Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn tối đa thêm 02 năm (Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Trường hợp người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố thì chỉ cần thông báo cho cơ quan quản lý nơi đến, không phải xin cấp lại. Sau khi có giấy phép, người lao động được cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ2 tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an Thành phố; bạn có thể xem thêm về thủ tục xin visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Lệ phí và thời hạn giấy phép lao động tại TP.HCM là bao nhiêu?

Lệ phí nhà nước khi nộp trực tiếp là 600.000 đồng cho cấp mới và 450.000 đồng cho cấp lại hoặc gia hạn, theo Điều 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Nghị quyết 462/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 cho áp dụng thống nhất mức thu này trên toàn địa bàn Thành phố sau khi sắp xếp, tức doanh nghiệp ở khu vực Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ cũng theo cùng biểu phí.

Khi nộp qua dịch vụ công trực tuyến, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được áp dụng mức thu 0 đồng theo Nghị quyết 411/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố. Đây là một trong năm loại lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân được miễn khi thực hiện thủ tục trực tuyến.

Bảng C – Lệ phí theo kênh nộp
Khoản lệ phíNộp trực tiếpNộp trực tuyến
Cấp mới giấy phép lao động600.000 đồng/giấy phép0 đồng (theo Nghị quyết 411/NQ-HĐND)
Cấp lại giấy phép lao động450.000 đồng/giấy phép0 đồng (theo Nghị quyết 411/NQ-HĐND)
Gia hạn giấy phép lao động450.000 đồng/giấy phép0 đồng (theo Nghị quyết 411/NQ-HĐND)

Về thời hạn, giấy phép lao động có giá trị tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn 01 lần (Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp nên đặt lịch chuẩn bị gia hạn trước khi giấy phép hết hạn để tránh gián đoạn hợp đồng lao động.

Cần rà soát hồ sơ trước khi nộp?

Nếu doanh nghiệp của bạn có nhiều người lao động nước ngoài hoặc trụ sở trải trên nhiều khu vực của Thành phố, luật sư có thể tư vấn cách xác định đúng đầu mối và chuẩn bị hồ sơ đồng bộ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Gọi 0932 263 419

Lỗi thường gặp và mức phạt khi thiếu giấy phép lao động

Phần lớn hồ sơ bị trả hoặc kéo dài không phải vì người lao động không đủ điều kiện, mà vì sai sót về mẫu biểu, giấy tờ đầu vào hoặc chọn sai cơ quan tiếp nhận. Năm lỗi thường gặp nhất gồm:

  1. Dùng mẫu cũ (Mẫu số 11/PLI của Nghị định 152/2020/NĐ-CP) thay cho Mẫu số 03 của Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  2. Nội dung giải trình nhu cầu không khớp với vị trí, chức danh trong hợp đồng lao động và với văn bằng, chứng chỉ.
  3. Văn bằng hoặc phiếu lý lịch tư pháp nước ngoài chưa dán Apostille (sau 11/9/2026) hoặc chưa hợp pháp hóa lãnh sự, chưa dịch – chứng thực.
  4. Văn bản xác nhận kinh nghiệm không đủ số năm theo nhóm (02 hoặc 03 năm tùy trường hợp).
  5. Nộp sai đầu mối giữa Sở Nội vụ, HEPZA và SHTP.

Ngoài ra, giấy khám sức khỏe quá 12 tháng hoặc không đúng mẫu Thông tư 32/2023/TT-BYT, và phiếu lý lịch tư pháp quá 06 tháng cũng khiến hồ sơ không hợp lệ.

Ví dụ minh họa (giả định, ẩn danh): Một doanh nghiệp tại TP.HCM tuyển chuyên gia người Hàn Quốc và nộp hồ sơ cấp mới. Hồ sơ bị trả vì bằng đại học của chuyên gia chưa được dán Apostille tại Hàn Quốc trước khi dịch – chứng thực. Sau khi bổ sung, doanh nghiệp mất thêm khoảng 10–15 ngày cho khâu xác thực và dịch thuật. Lệ phí nhà nước cho lần cấp mới là 600.000 đồng khi nộp trực tiếp (0 đồng nếu nộp trực tuyến).

Về chế tài, Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định hai khung xử phạt. Người lao động nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp bị phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất (khoản 3 và khoản 5 Điều 32). Người sử dụng lao động bị phạt theo số lượng lao động vi phạm; đây là khung áp dụng cho cá nhân, còn tổ chức bị phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Bảng E – Mức phạt khi thiếu giấy phép lao động
Chủ thểMức phạt
Người lao động nước ngoài15–25 triệu đồng, kèm buộc xuất cảnh hoặc trục xuất (khoản 3, khoản 5 Điều 32).
Người sử dụng lao động (khung cá nhân)30–45 triệu (01–10 người); 45–60 triệu (11–20 người); 60–75 triệu (từ 21 người) – khoản 4 Điều 32. Tổ chức bị phạt gấp đôi, tức tối đa 150 triệu đồng.

Nghị định 12/2022/NĐ-CP vẫn là văn bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động đang được viện dẫn tại thời điểm cập nhật bài. Doanh nghiệp nên rà soát tình trạng người lao động nước ngoài định kỳ để tránh cả rủi ro tài chính lẫn gián đoạn hoạt động.

Kết luận

Xin giấy phép lao động Hồ Chí Minh năm 2026 xoay quanh ba trục: chọn đúng diện (phải xin, xin xác nhận miễn hay chỉ thông báo) theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP; nộp đúng đầu mối trong ba cơ quan Sở Nội vụ, HEPZA, SHTP theo Quyết định 38/2025/QĐ-UBND; và hoàn thiện giấy tờ nước ngoài theo cơ chế Apostille từ 11/9/2026. Nắm chắc thời hạn 10 ngày làm việc, lệ phí 600.000 đồng (0 đồng khi nộp trực tuyến) và thời hạn tối đa 02 năm sẽ giúp bạn chủ động kế hoạch nhân sự. Nếu hồ sơ có yếu tố nước ngoài phức tạp, tham vấn luật sư sớm sẽ hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ.

Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn

Trụ sở chính: 141 Nguyễn Thị Nhung, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh và cộng sự tại Hà Nội, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và nhiều tỉnh thành khác

Điện thoại: 0932 263 419 – 0889 181 585

Zalo: https://zalo.me/2938289902507606258

Vui lòng liên hệ trước để đặt lịch làm việc.

Gọi 0889 181 585

Bạn cũng có thể tham khảo bài trụ toàn quốc về thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, hướng dẫn làm hộ chiếu tại TP.HCM, thông tin về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Khánh Hòa, hoặc chuyên mục tư vấn pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Xin giấy phép lao động ở TP.HCM mất bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc (Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Tuy nhiên tổng thời gian thực tế còn phụ thuộc khâu chuẩn bị đầu vào như dán Apostille, khám sức khỏe và xin lý lịch tư pháp, thường mất thêm vài tuần.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019. Dù được miễn, người sử dụng lao động vẫn phải làm thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước khi người đó bắt đầu làm việc.

Giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ có còn phải hợp pháp hóa lãnh sự sau ngày 11/9/2026 không?

Với giấy tờ công do quốc gia thành viên Công ước Apostille cấp, từ ngày 11/9/2026 chỉ cần dán tem Apostille của nước đó thay cho hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch – chứng thực sang tiếng Việt. Giấy tờ từ quốc gia chưa phải thành viên (hoặc phản đối việc Việt Nam gia nhập) vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP.

Biên soạn: Bộ phận pháp lý Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn · Thẩm định chuyên môn: Luật sư Trần Hiểu · Cập nhật: 15/9/2026

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tổng quát tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn theo tình huống của bạn.

✅ Tư vấn đất đai⭐ Tư vấn tranh chấp, thừa kế, khởi kiện đất đai và các dịch vụ nhà đất
✅ Dịch vụ ly hôn⭕ Với đội ngũ luật sư giỏi về Hôn nhân gia đình, chúng tôi sẽ hỗ trợ thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất
✅ Giấy phép doanh nghiệp⭕ Chúng tôi hỗ trợ hầu hết các loại giấy phép doanh nghiệp với cam kết về chất lượng
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh⭐ Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trên cả nước và giao kết quả tại nhà
✅ Tư vấn đầu tư⭕ Hỗ trợ các khách hàng trong và ngoài nước thủ tục đầu tư mọi loại hình doanh nghiệp
✅ Luật sư Dân sự – Hình sư⭐ Các luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đại diện bảo vệ quyền lợi của bạn trước tòa

NHẬP NỘI DUNG CẦN TƯ VẤN

Form liên hệ tư vấn

zalo-icon
facebook-icon
phone-icon