Tuyển một chuyên gia nước ngoài về làm việc trong vòng 30–45 ngày là áp lực thường gặp với phòng nhân sự — và sai sót trong thủ tục giấy phép lao động có thể khiến doanh nghiệp đối mặt mức phạt 60–150 triệu đồng cùng nguy cơ trục xuất nhân sự. Bài viết này tổng hợp đầy đủ quy định mới nhất theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 07/8/2025, cùng những thay đổi quan trọng từ cải cách bộ máy nhà nước ngày 01/3/2025: hồ sơ, quy trình 10 ngày, các trường hợp miễn, gia hạn, lệ phí và mức phạt — viết dành cho bộ phận HR và quản lý doanh nghiệp.
📥 Cần checklist hồ sơ và mẫu biểu mới nhất 2026?
Đội ngũ Luật sư Nam Sơn sẵn sàng gửi miễn phí bộ Mẫu số 03 (NĐ 219/2025) đã định dạng sẵn cùng checklist hồ sơ chi tiết theo từng trường hợp.
Yêu cầu tư vấn miễn phí 15 phút1. Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?
Khái niệm work permit theo pháp luật Việt Nam
Theo Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi (đủ 18 trở lên), năng lực hành vi dân sự, trình độ chuyên môn, sức khỏe và lý lịch tư pháp. Trong đó, một trong những điều kiện cốt lõi là phải có giấy phép lao động — trừ các trường hợp được miễn theo Điều 154.
Giấy phép lao động được cấp theo Mẫu số 04 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP, có giá trị tối đa 2 năm và gắn với một vị trí công việc, một người sử dụng lao động cụ thể.
Vì sao doanh nghiệp BẮT BUỘC phải hoàn tất GPLĐ trước khi tuyển?
Sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động là vi phạm hành chính nghiêm trọng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Mức phạt cho doanh nghiệp có thể lên tới 150 triệu đồng kèm hệ quả bổ sung như đình chỉ hoạt động, ảnh hưởng đến giấy phép đầu tư FDI và uy tín trong các đợt thanh kiểm tra mở rộng.
Thực tế từ kinh nghiệm tư vấn của Công ty Luật Nam Sơn, các doanh nghiệp FDI hoạt động lâu năm tại Việt Nam thường tích hợp việc xin giấy phép lao động vào quy trình onboarding chuẩn — chuẩn bị hồ sơ song song với thủ tục thị thực để kịp ngày dự kiến làm việc đầu tiên.
2. Khung pháp lý 2026: Nghị định 219/2025 đã thay đổi gì?
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành
- Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) — Điều 151–157 quy định khung về sử dụng người lao động nước ngoài.
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 — văn bản hướng dẫn chi tiết, hiện là khung pháp lý duy nhất.
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (Luật 47/2014/QH13, sửa đổi 51/2019/QH14 và 23/2023/QH15) — quy định visa LĐ1, LĐ2 và thẻ tạm trú.
Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Mọi hồ sơ nộp từ ngày 07/8/2025 phải áp dụng theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp đang dùng mẫu cũ (Mẫu PLI) cần chuyển sang Mẫu 01–04 mới.
Cải cách bộ máy 01/3/2025 — Bộ Nội vụ tiếp quản, UBND cấp tỉnh là cơ quan cấp phép
Một thay đổi mà nhiều bài viết trên mạng vẫn chưa cập nhật: từ ngày 01/3/2025, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã chấm dứt hoạt động và sáp nhập vào Bộ Nội vụ. Cục Việc làm — cơ quan chuyên môn về lao động nước ngoài — hiện thuộc Bộ Nội vụ.
Ở cấp tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã hợp nhất với Sở Nội vụ. Tuy nhiên theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép lao động được trao trực tiếp cho UBND cấp tỉnh, sau đó UBND có thể phân cấp xuống cơ quan chuyên môn. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua một trong ba kênh:
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại dichvucong.gov.vn (mã thủ tục 1.014199)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh/thành phố
- Hệ thống dịch vụ công của Sở Nội vụ tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Bảng so sánh: Nghị định 152/2020 vs 70/2023 vs 219/2025
| Tiêu chí | NĐ 152/2020 (hết hiệu lực) | NĐ 70/2023 (hết hiệu lực) | NĐ 219/2025 (HIỆN HÀNH) |
|---|---|---|---|
| Thời gian cấp | 5–7 ngày làm việc | 5–7 ngày làm việc | 10 ngày làm việc |
| Cơ quan cấp | Bộ LĐTBXH/Sở LĐTBXH/BQL KCN | Bộ LĐTBXH/Sở LĐTBXH/BQL KCN | UBND cấp tỉnh (tập trung) |
| Báo cáo nhu cầu | Riêng (Mẫu 01/PLI) | Riêng (Mẫu 01/PLI sửa đổi) | Tích hợp vào Mẫu 03 |
| Yêu cầu kinh nghiệm chuyên gia | 3 năm + bằng đại học | 3 năm + bằng đại học | 2 năm (1 năm với lĩnh vực ưu tiên) |
| Số trường hợp miễn GPLĐ | ~20 (phân tán) | ~20 (sửa đổi) | 15 (tổ chức gọn, mở rộng) |
| Gia hạn | Nhiều lần (2 năm/lần) | Nhiều lần (2 năm/lần) | ⚠️ Chỉ 1 lần duy nhất |
| Đăng tuyển lao động VN trước | Bắt buộc với hầu hết hình thức | Bắt buộc với hầu hết hình thức | Bỏ với phần lớn hình thức |
| Làm việc đa địa điểm | Phải xin GPLĐ tại từng tỉnh | Một số nới lỏng | Chỉ thông báo trước 3 ngày |
| NLĐNN vào VN dưới 90 ngày | ≤30 ngày/lần, ≤3 lần/năm | ≤30 ngày/lần, ≤3 lần/năm | ≤90 ngày/năm, không giới hạn lần |
3. Ai phải xin giấy phép lao động và ai được miễn?
4 vị trí công việc bắt buộc phải có GPLĐ
Theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài chỉ được tuyển dụng vào 4 nhóm vị trí mà người Việt Nam chưa đáp ứng. Định nghĩa cập nhật theo Nghị định 219:
- Nhà quản lý: người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Chủ tịch HĐQT/HĐTV, Tổng Giám đốc, Giám đốc…) hoặc người đứng đầu, cấp phó của tổ chức.
- Giám đốc điều hành: người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của tổ chức.
- Chuyên gia: có bằng đại học trở lên + ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp; hoặc 1 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực ưu tiên (tài chính, KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia).
- Lao động kỹ thuật: được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật ≥1 năm + ≥3 năm kinh nghiệm; hoặc ≥5 năm kinh nghiệm phù hợp.
Yêu cầu kinh nghiệm với chuyên gia đã giảm từ 3 năm xuống còn 2 năm — và chỉ 1 năm với các lĩnh vực ưu tiên như bán dẫn, AI, fintech. Đây là cú hích cho ngành công nghệ cao đang khát nhân lực quốc tế.
15 trường hợp miễn giấy phép lao động theo Điều 7 Nghị định 219/2025
So với 20 trường hợp phân tán trong Nghị định 152/2020 và 70/2023, Nghị định 219/2025 đã tổ chức lại còn 15 trường hợp miễn GPLĐ rõ ràng hơn:
- Các trường hợp tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 154 BLLĐ 2019: Trưởng VPĐD/dự án; vào VN dưới 3 tháng để chào bán dịch vụ; vào dưới 3 tháng xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp; luật sư nước ngoài đã có giấy phép hành nghề tại VN; theo điều ước quốc tế VN là thành viên; người nước ngoài kết hôn với người VN.
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Chủ tịch HĐQT/thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn-kỹ thuật cho chương trình/dự án ODA.
- Phóng viên báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Được cử sang VN giảng dạy/làm quản lý tại cơ sở giáo dục do cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức liên chính phủ thành lập.
- Học sinh, sinh viên thực tập hoặc có thư mời làm việc.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại VN làm việc theo điều ước quốc tế.
- Có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại (rất quan trọng cho startup FDI).
- Tình nguyện viên không hưởng lương theo điều ước quốc tế.
- Thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan/tổ chức Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
- Nhà quản lý, GĐĐH, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp:
- (a) Tổng thời gian dưới 90 ngày/năm dương lịch, không giới hạn số lần vào VN.
- (b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết WTO + đã được DN nước ngoài tuyển dụng trước ≥12 tháng.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào VN giảng dạy, nghiên cứu, làm quản lý cơ sở giáo dục.
- Được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên.
Bảng quyết định: Trường hợp của bạn cần GPLĐ hay miễn?
| Tình huống thực tế | Cần GPLĐ? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chuyên gia IT làm HĐLĐ 2 năm với công ty FDI tại TP.HCM | ✅ Có | Điều 152 BLLĐ + Điều 3 NĐ 219 |
| Nhà đầu tư Hàn Quốc góp 5 tỷ đồng vào công ty TNHH 2 thành viên | ❌ Miễn | Khoản 2 Điều 7 NĐ 219 |
| Kỹ sư Đức được công ty mẹ cử sang VN sửa máy 45 ngày | ❌ Miễn (xin xác nhận) | Khoản 5 Điều 154 BLLĐ + Điều 7 NĐ 219 |
| Giám đốc điều hành Nhật Bản di chuyển nội bộ DN, làm việc 18 tháng | ❌ Miễn (intra-corporate transfer) | Điểm b khoản 13 Điều 7 NĐ 219 + WTO |
| Chuyên gia AI từ Mỹ làm việc 60 ngày/năm cho dự án bán dẫn | ❌ Miễn | Điểm a khoản 13 Điều 7 NĐ 219 |
| Giáo viên tiếng Anh người Anh làm HĐLĐ 1 năm với trung tâm | ✅ Có | Điều 152 BLLĐ + Điều 3 NĐ 219 |
| CEO công ty fintech được UBND TP.HCM xác nhận thuộc lĩnh vực chuyển đổi số | ❌ Miễn (mới NĐ 219) | Khoản 15 Điều 7 NĐ 219 |
Lưu ý: Một số trường hợp miễn vẫn yêu cầu doanh nghiệp thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc với UBND cấp tỉnh — tham khảo thủ tục xác nhận miễn GPLĐ tại Điều 19 NĐ 219/2025.
4. Hồ sơ xin giấy phép lao động gồm những gì?
7 thành phần hồ sơ chi tiết theo Nghị định 219/2025
| # | Tài liệu | Yêu cầu chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | Mẫu số 03 — Báo cáo giải trình + đề nghị cấp GPLĐ | Do người sử dụng lao động lập; là mẫu tích hợp mới (thay thế Mẫu 01/PLI cũ); nộp ít nhất 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc. |
| 2 | Giấy khám sức khỏe | Cấp tại cơ sở y tế đủ điều kiện (Bộ Y tế công bố); còn hạn trong 12 tháng. Giấy khám tại nước ngoài được công nhận nếu có điều ước thừa nhận lẫn nhau. |
| 3 | Hộ chiếu | Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu; hộ chiếu phải còn thời hạn. |
| 4 | Phiếu lý lịch tư pháp | Của Việt Nam (nếu đã ở VN ≥6 tháng) hoặc nước ngoài; cấp không quá 6 tháng. NĐ 219 cho phép liên thông qua hệ thống. |
| 5 | 02 ảnh 4×6 cm | Phông trắng, mặt nhìn thẳng, đầu trần, không đeo kính màu; chụp trong vòng 6 tháng. |
| 6 | Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc | Tùy hình thức: hợp đồng lao động dự kiến, văn bản cử đi, hợp đồng dịch vụ, quyết định tuyển dụng của công ty mẹ ở nước ngoài… |
| 7 | Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý/GĐĐH/chuyên gia/LĐKT | Theo Điều 19 NĐ 219: bằng đại học/cao đẳng + xác nhận kinh nghiệm 2/3/5 năm tùy vị trí; quyết định bổ nhiệm với nhà quản lý. |
Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng
Theo Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, tất cả giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được:
- Hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trừ các nước có điều ước miễn hợp pháp hóa với VN, ví dụ Pháp, Ý theo Hiệp định tương trợ tư pháp).
- Dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch tại tổ chức công chứng trong nước.
5 lỗi phổ biến khiến hồ sơ bị trả về
Từ thực tiễn tư vấn của Công ty Luật Nam Sơn, đây là những lỗi gặp nhiều nhất khiến hồ sơ phải bổ sung — kéo dài quy trình thêm 7–15 ngày làm việc:
- Vẫn dùng Mẫu PLI cũ thay vì Mẫu 01–04 theo NĐ 219/2025 — đây là lỗi phổ biến nhất từ tháng 8/2025 đến nay.
- Thiếu xác nhận kinh nghiệm chuyên ngành phù hợp với bằng cấp — chuyên gia có bằng kỹ sư xây dựng nhưng đăng ký vị trí giám đốc tài chính không có giải trình thuyết phục.
- Bỏ sót hợp pháp hóa lãnh sự đối với bằng cấp, chứng chỉ kinh nghiệm.
- Phiếu lý lịch tư pháp quá 6 tháng hoặc cấp tại nước không có điều ước với VN nhưng chưa hợp pháp hóa.
- Nộp sai cơ quan tiếp nhận sau cải cách bộ máy 03/2025 — vẫn nộp tại Sở LĐTBXH cũ thay vì qua Cổng DVCQG hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
⚠️ Hồ sơ của bạn có đủ chuẩn 2026?
Luật sư Nam Sơn rà soát miễn phí hồ sơ trong 24 giờ — phát hiện lỗi sớm để tránh chậm trễ tới 15 ngày làm việc.
Gửi hồ sơ rà soát5. Quy trình & thời gian cấp giấy phép lao động trong 10 ngày như thế nào?
Sơ đồ quy trình từ Day 0 đến Day 60
| Mốc thời gian | Hành động | Chủ thể |
|---|---|---|
| Day 0–15 | Chuẩn bị hồ sơ: thu thập bằng cấp, chứng chỉ, lý lịch tư pháp; hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng; khám sức khỏe | HR doanh nghiệp + người lao động nước ngoài |
| Day 15 | Hoàn tất Mẫu số 03 (báo cáo giải trình + đề nghị cấp GPLĐ tích hợp) | HR doanh nghiệp |
| Day 16 | Nộp hồ sơ qua Cổng DVCQG hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh | HR doanh nghiệp |
| Day 16–26 | UBND cấp tỉnh xét duyệt (10 ngày làm việc theo NĐ 219) | UBND cấp tỉnh / cơ quan được phân cấp |
| Day 26 | Nhận GPLĐ Mẫu số 04 | HR doanh nghiệp |
| Day 27–40 | DN bảo lãnh xin công văn nhập cảnh + visa LĐ2 cho NLĐNN | HR + Cục Quản lý XNC Bộ Công an |
| Day 40–60 | NLĐNN nhập cảnh + xin thẻ tạm trú LĐ2 trong vòng 30 ngày sau nhập cảnh | NLĐNN + Cục Quản lý XNC |
3 bước thực hiện chi tiết
Chuẩn bị hồ sơ Mẫu số 03
Mẫu số 03 thay thế hoàn toàn quy trình hai bước cũ (báo cáo nhu cầu Mẫu 01/PLI và đề nghị cấp GPLĐ riêng biệt). Doanh nghiệp lập một văn bản duy nhất giải trình:
- Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (vị trí, số lượng, lý do người Việt chưa đáp ứng).
- Thông tin chi tiết về người lao động dự kiến tuyển.
- Đề nghị cấp giấy phép lao động.
Hồ sơ kèm Mẫu 03 bao gồm 6 thành phần còn lại đã liệt kê tại Mục 4.
Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trung tâm hành chính công
Nộp online tại dichvucong.gov.vn (mã thủ tục 1.014199) hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Trường hợp người lao động làm việc tại nhiều tỉnh, nộp tại UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, lệ phí nộp online được giảm 50% đến hết 31/12/2026.
UBND cấp tỉnh xét duyệt và cấp giấy phép trong 10 ngày làm việc
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có 10 ngày làm việc để cấp giấy phép lao động Mẫu số 04. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc — doanh nghiệp có thể bổ sung hồ sơ và nộp lại.
UBND cấp tỉnh có thể phân cấp xuống Sở Nội vụ hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công, nhưng quyết định cấp phép vẫn thuộc thẩm quyền UBND.
Lưu ý quan trọng cho HR doanh nghiệp
- Nộp hồ sơ trong khoảng 10–60 ngày trước ngày dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam — không sớm hơn 60 ngày, không muộn hơn 10 ngày.
- Nếu sau 10 ngày làm việc UBND chưa trả lời, doanh nghiệp có quyền yêu cầu cập nhật tiến độ qua kênh tiếp nhận.
- Lưu giữ biên nhận hồ sơ điện tử để đối chiếu; nhiều tỉnh yêu cầu mã hồ sơ online khi đến nhận kết quả trực tiếp.
6. Lệ phí, thời hạn và gia hạn giấy phép lao động ra sao?
Bảng lệ phí 10 tỉnh thành phổ biến (2026)
| Tỉnh/Thành phố | Cấp mới | Cấp lại / Gia hạn | Văn bản căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hà Nội | 400.000 đ | 200.000 đ | NQ 06/2020/NQ-HĐND, sửa đổi NQ 13/2021 |
| TP. Hồ Chí Minh | 600.000 đ | 450.000 đ | NQ 24/2023/NQ-HĐND |
| Bắc Ninh | 1.000.000 đ | 500.000 đ | Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Đồng Nai | 600.000 đ | 450.000 đ | Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Bình Dương | 600.000 đ | 300.000 đ | Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Hải Phòng | 600.000 đ | 450.000 đ | Nghị quyết HĐND TP |
| Hưng Yên | 1.000.000 đ | 500.000 đ | Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 600.000 đ | 450.000 đ | Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Đà Nẵng | 600.000 đ | 450.000 đ | Nghị quyết HĐND TP |
| Hải Dương | 600.000 đ | 300.000 đ | Nghị quyết HĐND tỉnh |
Lệ phí cấp giấy phép lao động thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh quy định theo Thông tư 85/2019/TT-BTC. Doanh nghiệp nên tra cứu Nghị quyết mới nhất của HĐND tỉnh nơi nộp hồ sơ vì mức lệ phí có thể được điều chỉnh theo từng kỳ ngân sách.
Thời hạn giấy phép lao động
Theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn GPLĐ tối đa là 2 năm. Thời hạn cụ thể được tính theo thời hạn ngắn hơn của một trong các căn cứ sau:
- Thời hạn hợp đồng lao động dự kiến.
- Thời hạn cử của bên nước ngoài.
- Thời hạn thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài.
- Thời hạn hợp đồng cung cấp dịch vụ, dự án, gói thầu.
- Thời hạn ghi trong văn bản chấp thuận hoạt động của tổ chức.
Gia hạn giấy phép lao động — thay đổi quan trọng nhất của NĐ 219
Khác với Nghị định 152/2020 cho phép gia hạn nhiều lần, Nghị định 219/2025/NĐ-CP chỉ cho phép gia hạn duy nhất 1 lần với thời hạn tối đa 2 năm. Sau khi hết hạn gia hạn, doanh nghiệp phải xin cấp mới hoàn toàn (hồ sơ đầy đủ như lần đầu).
Điều kiện và quy trình gia hạn theo Điều 25–27 Nghị định 219/2025:
- Nộp hồ sơ gia hạn khi GPLĐ còn hiệu lực ít nhất 5 ngày, không quá 45 ngày.
- Hồ sơ rút gọn: đề nghị gia hạn + GPLĐ cũ + giấy tờ chứng minh tiếp tục làm việc + giấy khám sức khỏe + Phiếu lý lịch tư pháp (nếu có yêu cầu mới).
- Thời gian xử lý: 5 ngày làm việc.
Cấp lại giấy phép lao động — 3 trường hợp
Theo Điều 23 Nghị định 219/2025, GPLĐ được cấp lại trong các trường hợp:
- GPLĐ còn thời hạn bị mất hoặc hư hỏng.
- Thay đổi: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc của người lao động.
- Thay đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong GPLĐ.
7. Hậu quả nếu doanh nghiệp dùng lao động không phép?
Bảng mức phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP
| Đối tượng vi phạm | Hành vi | Mức phạt | Hình thức bổ sung |
|---|---|---|---|
| Người lao động nước ngoài | Làm việc không có GPLĐ hoặc không có giấy xác nhận miễn | 15 – 25 triệu đồng | Trục xuất theo Luật NCXC |
| Người sử dụng lao động (cá nhân) | Sử dụng 1–10 NLĐNN không có GPLĐ | 30 – 45 triệu đồng | — |
| Người sử dụng lao động (cá nhân) | Sử dụng 11–20 NLĐNN không có GPLĐ | 45 – 60 triệu đồng | — |
| Người sử dụng lao động (cá nhân) | Sử dụng từ 21 NLĐNN trở lên không có GPLĐ | 60 – 75 triệu đồng | — |
| Tổ chức (doanh nghiệp) | Mức phạt = 2 lần mức cá nhân tương ứng | 60 – 150 triệu đồng | Có thể bị đình chỉ 1–3 tháng |
Hệ quả gián tiếp với doanh nghiệp
- Ảnh hưởng giấy phép đầu tư FDI: cơ quan đăng ký đầu tư có thể đưa vào danh sách thanh-kiểm tra thường xuyên.
- Thu hồi GPLĐ và visa LĐ2 của người lao động khác trong cùng tổ chức.
- Mất uy tín với đối tác quốc tế — đặc biệt với DN niêm yết, ESG được giám sát.
- Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tổ chức việc làm trái phép có yếu tố nghiêm trọng theo Bộ luật Hình sự.
8. Sau khi có giấy phép lao động, làm sao xin visa LĐ và thẻ tạm trú?
Visa LĐ1 và LĐ2 — phân biệt cho HR
- Visa LĐ1: cấp cho NLĐNN có giấy xác nhận miễn GPLĐ — thời hạn tối đa 2 năm.
- Visa LĐ2: cấp cho NLĐNN có giấy phép lao động — thời hạn tối đa 2 năm.
Doanh nghiệp đứng tên bảo lãnh trên hồ sơ NA2 (mẫu công văn nhập cảnh). Lệ phí visa: 25–80 USD tùy số lần nhập xuất cảnh.
Thẻ tạm trú LĐ2 — yêu cầu cốt lõi
- Hộ chiếu phải còn hạn tối thiểu 13 tháng để được cấp thẻ tạm trú 2 năm. Nếu hộ chiếu chỉ còn 13 tháng, thẻ tạm trú chỉ được cấp 12 tháng.
- Thời hạn thẻ tạm trú không vượt quá thời hạn GPLĐ.
- Khi gia hạn/cấp mới GPLĐ, phải gia hạn/cấp mới thẻ tạm trú tương ứng.
Mối liên kết tự động giữa GPLĐ và thẻ tạm trú
Khi GPLĐ bị thu hồi hoặc hết hạn mà không gia hạn, thẻ tạm trú LĐ2 cũng đương nhiên hết hiệu lực. Người lao động phải xuất cảnh hoặc chuyển đổi mục đích cư trú trước thời hạn để tránh bị xử lý vi phạm xuất nhập cảnh.
📞 Cần hỗ trợ trọn gói GPLĐ + Visa + Thẻ tạm trú?
Công ty Luật Nam Sơn cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói cho doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự nước ngoài: từ rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự đến hoàn tất thẻ tạm trú LĐ2.
Liên hệ luật sư Trần Hiểu9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Thời gian cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao lâu theo quy định mới?
10 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 07/8/2025. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.
Doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu?
Tổ chức bị phạt 60–150 triệu đồng (tùy số lượng vi phạm), cá nhân 30–75 triệu, người lao động nước ngoài bị phạt 15–25 triệu và trục xuất, theo Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Người nước ngoài góp vốn 3 tỷ đồng vào công ty có cần xin giấy phép lao động không?
Không cần. Theo khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, hoặc Chủ tịch/thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, được miễn GPLĐ.
Giấy phép lao động được gia hạn mấy lần?
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, GPLĐ chỉ được gia hạn 1 lần duy nhất, tối đa 2 năm. Sau đó doanh nghiệp phải xin cấp mới hoàn toàn. Hồ sơ gia hạn nộp khi GPLĐ còn hạn ít nhất 5 ngày, không quá 45 ngày.
Sau cải cách bộ máy 2025, hiện nộp hồ sơ xin GPLĐ ở đâu?
Tại UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở/chi nhánh, qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh/thành phố. UBND cấp tỉnh có thể phân cấp xuống Sở Nội vụ — cơ quan đã hợp nhất từ Sở LĐTBXH cũ kể từ tháng 3/2025.
Chuyên gia nước ngoài cần bao nhiêu năm kinh nghiệm theo Nghị định 219?
Ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp + bằng đại học (giảm 1 năm so với NĐ 152/2020). Riêng các lĩnh vực ưu tiên — tài chính, KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia — chỉ cần 1 năm kinh nghiệm.
Nhân viên nước ngoài làm việc tại 2 tỉnh khác nhau cho cùng một công ty có cần xin 2 GPLĐ không?
Không. Theo Nghị định 219/2025, người lao động nước ngoài đã có GPLĐ làm việc tại nhiều tỉnh chỉ cần thông báo trước 3 ngày làm việc với cơ quan có thẩm quyền nơi đến, không phải xin lại GPLĐ.
10. Kết luận
Năm 2026, khung pháp lý về giấy phép lao động cho người nước ngoài đã chuyển sang một giai đoạn mới với Nghị định 219/2025/NĐ-CP và cải cách bộ máy 03/2025: thủ tục tích hợp một bước, thời gian cấp 10 ngày, UBND cấp tỉnh là cơ quan thẩm quyền duy nhất, gia hạn chỉ 1 lần. Đây là cơ hội cho doanh nghiệp rút ngắn timeline tuyển dụng nhân sự nước ngoài, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cập nhật quy trình HR — đặc biệt là chuyển sang Mẫu số 03 mới và rà soát định kỳ tình trạng pháp lý của toàn bộ NLĐNN trong tổ chức.
📞 Đặt lịch tư vấn miễn phí 15 phút với Luật sư Trần Hiểu
Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn — đồng hành cùng doanh nghiệp FDI và HR Việt Nam trong thủ tục lao động nước ngoài.
📍 141 Nguyễn Thị Nhung, P. Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
(Chi nhánh: Khánh Hòa, Hà Nội, Quảng Ngãi)
📞 0932 263 419 | 0889 181 585
💬 Zalo: Kết nối Luật sư
🌐 luatsutranhieu.vn
✍️ Về tác giả
Luật sư Trần Hiểu — Luật sư thành viên, Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn.
Với hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp FDI và HR tại Việt Nam, Luật sư Trần Hiểu chuyên sâu về:
- Thủ tục giấy phép lao động, thẻ tạm trú và visa cho người nước ngoài
- Tư vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Tranh chấp lao động và tư vấn tuân thủ pháp luật lao động cho doanh nghiệp đa quốc gia
Xem hồ sơ luật sư: luatsutranhieu.vn/luat-su-tran-hieu/
📅 Cập nhật lần cuối: 10/05/2026 | Tác giả: Luật sư Trần Hiểu


