Thủ tục ly hôn năm 2021 – Hướng dẫn chi tiết nhất

Thủ tục ly hôn năm 2021 – Hướng dẫn chi tiết nhất

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng trên cơ sở quyết định hoặc bản án ly hôn của tòa án. Dưới đây là tổng hợp toàn bộ những quy định mới nhất về thủ tục ly hôn năm 2021 mà bạn đọc cần nằm bắt được để đảm bảo quyền lợi của mình khi thực hiện thủ tục ly hôn.

Những ai có quyền yêu cầu ly hôn?

  • Đối tượng đầu tiên có quyền ly hôn chắc chắc là những người đang có quan hệ hôn nhân với nhau trên cơ sở giấy đăng ký kết hôn, đó là người vợ hoặc người chồng. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;
  • Cha mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy, không chỉ có vợ hoặc chồng mới có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, mà trong những trường hợp nêu trên để bảo vệ quyền lợi của bên bị xâm hại, người thân trong gia đình có thể làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề ly hôn.

  • Lưu ý: Để đảm bảo quyền lợi của mẹ và em bé Luật hôn nhân gia đình quy định người chồng không có quyền ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Thủ tục ly hôn có cần hòa giải tại cơ sở không?

  • Theo quy định tại Điều 52 Luật hôn nhân gia đình thì “Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở” .
  • Như vậy, việc hòa giải vụ án hôn nhân gia đình tại ủy bản nhân dân cấp xã/phường được nhà nước khuyến khích chứ không bắt buộc. Người yêu cầu ly hôn hoàn toàn có thể bỏ qua bước hòa giải để nộp đơn khởi kiện ly hôn lên tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn.
  • Ngày 01/01/2021, Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án có hiệu lực đã ghi nhận thêm 01 chế định liên quan đến hòa giải các vụ án, trong đó có vụ án hôn nhân gia đình. Nếu đương sự không có đơn yêu cầu không hòa giải tại trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án thì sau khi thụ lý đơn khởi kiện tòa án sẽ chuyển hồ sơ qua trung tâm hòa giải, đối thoại để tiến hành thủ tục hòa giải cho vợ chồng.
  • Tuy nhiên, thủ tục tại trung tâm hòa giải cũng khá phức tạp và kéo dài thời gian. Vì vậy, đối với các vụ việc hai vợ chồng khôngthể hòa giải với nhau thì nên làm đơn không yêu cầu hòa giải qua trung tâm hòa giải đối thoại để tiết kiệm thời gian giải quyết hồ sơ tại Tòa án.

Điều kiện để được ly hôn là gì?

  • Để được chấp nhận yêu cầu ly hôn cần dựa trên những căn cứ hợp pháp. Đối với vụ án ly hôn cần phân biệt hai trường hợp: ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương để xét điều kiện được ly hôn.

Căn cứ ly hôn thuận tình

  • Quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014
  • Áp dụng trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn: cùng yêu cầu được hiểu là sự thống nhất về ý chí, hiện nay theo mẫu đơn khởi kiện chỉ cần chữ ký của 01 bên vợ hoặc chồng, tuy nhiên tại tòa án hai bên phải thể hiện được ý chí tự nguyện ly hôn.
  • Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy, vụ việc thuận tình ly hôn là vụ việc không có tranh chấp về con cái và tài sản.

Căn cứ ly hôn đơn phương

  • Ly hôn theo yêu cầu của 1 bên vợ hoặc chồng quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình
  • Hòa giải không thành: không hòa giải đoàn tụ
  • Có căn cứ về việc có sự bạo hành gia đình trong quan hệ vợ chồng
  • Có sự vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:
  • Khi vợ/chồng không còn thương yêu, chăm sóc và giúp đỡ nhau. Hai vợ chồng không dành sự quan tâm cho nhau, có thái độ và lối sống bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được gia đình, bạn bè, cơ quan nhắc nhở, hoà giải nhiều lần nhưng vẫn không hàn gắn được.
  • Có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, bạo lực gia đình như: thường xuyên đánh đập, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, chửi bới và gây sự cãi vã trong gia đình. Hành vi này đã được gia đình, người thân quen của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần nhưng không được.
  • Vợ chồng có quan hệ ngoại tình, không còn chung thủy với nhau, đã được hòa giải nhưng không hàn gắn được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Người có yêu cầu ly hôn có nghĩa vụ chứng minh các tình tiết trên đối với Tòa án, nếu xét thấy có các căn cứ trên và không thể hàn gắn mối quan hệ hôn nhân thì Tòa án sẽ chấp nhận yêu cầu ly hôn.

Chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

  • Quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình; ngoài ra đối với từng loại tài sản cụ thể được quy định trong các luật chuyên ngành, ví dụ như đối với chia tài sản là đất đai thì còn căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự, Luật Đất đai, Luật nhà ở…
  • Nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn: vợ chồng được quyền tự thỏa thuận về tài sản; nếu không thỏa thuận được thì 1 hoặc hai bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết chia tài sản chung của vợ chồng.
  • Dựa trên nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ vợ chồng, cho nên tài sản vợ chồng về cơ bản sẽ được chia đôi. Tuy nhiên có xét đến các yếu tố sau:
  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng để xem xét chia tài sản sao cho hợp lý, đảm bảo được quyền lợi của từng người;
  • Căn cứ vào công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Nếu một bên có thu nhập và đóng góp nhiều hơn thì cần chứng minh và sẽ được đảm bảo quyền lợi. Cần lưu ý lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập, cho nên đối với người ở nhà nội trợ, chăm con cũng được coi là lao động chứ không phải chỉ xét trường hợp đi làm hưởng lương;
  • Khi chia tài sản cần căn cứ vào việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Xác định lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng; người có lỗi trong việc làm cho cuộc hôn nhân đỗ vỡ thì tòa án sẽ căn cứ để chia phần tài sản ít hơn.
  • Về phương thức phân chia thì tài sản nếu chia được bằng hiện vật thì sẽ chia hiện vật, còn nếu là tài sản không thể phân bằng hiện vậy thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  • Đối với các tài sản riêng của vợ, chồng thì sẽ không chia, tài sản của ai người đó sở hữu, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.

Ai được quyền nuôi con khi ly hôn? Cấp dưỡng nuôi con ra sao?

  • Khi ly hôn nếu con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao con cho mẹ trực tiếp nuôi. Do đây là giai đoạn con còn nhỏ, cần bú sữa mẹ, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của đứa trẻ pháp luật quy định về việc ưu tiền quyền nuôi con cho người mẹ đối với con dưới 3 tuổi.
  • Đối với con dưới 3 tuổi mà người bố muốn nuôi dưỡng thì phải thuộc trường hợp được sự nhất trí của người vợ hoặc chứng minh được người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  • Đối với con trên 3 tuổi Tòa án căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con để xét giao con cho một bên nuôi dưỡng trực tiếp.
  • Đối với đứa trẻ trên 7 tuổi thì Tòa án cần xem xét thêm nguyện vọng của con muốn sống với ai.
  • Sau khi ly hôn người còn lại không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn?

  • Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Như vậy nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ bắt buộc. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng thì Toà án sẽ giải thích cho họ hiểu rằng việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là quyền lợi của con để họ biết. Nếu xét thấy việc không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện, họ có đầy đủ khả năng, điều kiện nuôi dưỡng con thì Toà án không buộc bên kia phải cấp dưỡng cho con.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn cón đầy đủ quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • Tuy nhiên, nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Hướng dẫn cụ thể thủ tục ly hôn 2021

Hồ sơ ly hôn năm 2021

  • Đơn ly hôn (theo mẫu và đầy đủ các nội dung quy định)
  • Bản tự khai/trình bày
  • Chứng minh nhân dân, hộ khẩu bản sao y công chứng của 2 vợ chồng
  • Đăng ký kết hôn bản gốc
  • Giấy khai sinh con bản sao y công chứng
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung
  • Giấy tờ liên quan đến nợ chung
  • Các giấy tờ khác chứng minh yêu cầu khởi kiện
  • Giấy yêu cầu hòa giải/hoặc không hoa giải qua trung tâm hòa giải đối thoại của Tòa án

Trình tự thủ tục ly hôn tại Tòa án

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nơi cư trú của hai vợ chồng hoặc nơi cư trú của bị đơn; vợ chồng có thể thỏa thuận nơi giải quyết vụ án. Cần chọn đúng thẩm quyền nộp đơn khởi kiện để tránh trường hợp bị trả lại đơn khởi kiện, nếu trong trường hợp có vướng mắc nên nhờ luật sư tư vấn.
  • Bước 2: Nộp tiền án phí và nhận Thông báo thụ lý vụ án: sau khi nộp hồ sơ khởi kiện nếu xét thấy hồ sơ hợp lệ tòa án sẽ ra thông báo Nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi đóng tạm ứng án phí đương sự cần gửi đến tòa án. Sau đó tòa án sẽ ra Thông báo thụ lý vụ án.
  • Bước 3: Thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự: hòa giải, lấy lời khai, yêu cầu cung cấp chứng cứ tài liệu, xác minh chứng cứ, thẩm định giá…
  • Bước 4: Đưa vụ án ra xét xử : mở phiên tòa; gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đương sự. Tòa án xét xử và tuyên án ly hôn hoặc không chấp nhận yêu cầu ly hôn, giải quyết các vấn đề về tranh chấp con cái và tài sản vợ chồng.

Án phí phải đóng khi làm thủ tục ly hôn

  • Án phí đối với các vụ việc không có tranh chấp tài sản: 300.000 đồng
  • Tranh chấp tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;
  • Tranh chấp tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Tranh chấp tài sản có giá trị từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Tranh chấp tài sản có giá trị từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Tranh chấp tài sản có giá trị từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;
  • Tranh chấp tài sản có giá trị từ 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là tổng hợp đầy đủ các vấn đề quý độc giả và khách hàng thường xuyên thắc mắc về Thủ tục ly hôn. Để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất về thủ tục ly hôn, đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp xin vui lòng liên hệ ngay luật sư của chúng tôi qua HOTLINE 0889 181 585.

 

Có thể bạn quan tâm

Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Nội dung chính1 Thừa kế theo pháp luật là gì?1.1 Thừa kế theo pháp luật …

0889.181.585