0901.202.585
Home / Hôn nhân gia đình / Thủ tục kết hôn nước ngoài / Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Hiện nay, xu hướng người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng tăng lên, một trong những khó khăn thường gặp phải của các cặp vợ chồng là thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài khá phức tạp và đòi hỏi nhiều hồ sơ pháp lý.

Luật Sunlaw cung cấp cho khách hàng dịch vụ đăng ký kết hôn nước ngoài nhằm mục đích tư vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục kết hôn nhanh chóng, rút ngắn thời gian với mức chi phí vô cùng hợp lý.

Quy trình làm các thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Luật Sunlaw gồm các bước:

Bước 1: Tiếp nhận các thông tin và yêu cầu từ khách hàng.

Bước 2: Hướng dẫn chi tiết khách hàng chuẩn bị các hồ sơ cần thiết

Bước 3: Đại diện cho khách hàng làm các thủ tục đăng ký kết hôn tại các cơ quan nhà Nước, các đại sứ quán, lãnh sứ quán.

Bước 4: Tư vấn cho khách hàng các kỹ năng trả lời phỏng vấn.

Bước 5: Khách hàng lấy giấy chứng nhận kết hôn.

Chúng tôi luôn luôn cam kết sẽ tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian cho Quý Khách hàng. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí qua HOTLINE: 0889181585

A/ THỦ TỤC HIỆN HÀNH

  1. Căn cứ pháp lý

– Luật Hộ tịch năm 2014;

– Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

  1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn nước ngoài

Cơ quan thực hiện: Phòng Tư pháp cấp huyện nếu công dân đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

  1. Điều kiện đăng ký kết hôn nước ngoài tại Việt Nam
  2. a) Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Không cùng giới tính;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:

+ Kết hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

  1. b) Khi đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ phải có mặt.
  2. Hồ sơ đăng ký kết hôn nước ngoài

Các giấy tờ mà các bạn phải nộp khi đăng ký kết hôn, bao gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp cho hai bên nam, nữ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);

  – Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ:

+ Đối với người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng (nếu giấy không ghi thời hạn sử dụng thì chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ.

+ Đối với công dân Việt Nam đang công tác, học tập, lao động có thời hạn tại nước ngoài; công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp(chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ).

– Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (giấy tờ có giá trị thay thế đối với người nước ngoài là giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú).

Ngoài các giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp công dân Việt Nam phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

– Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn đối với công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;

  – Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành nếu người đó là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang.

NẾU BẠN CÒN THẮC MẮC VÀ CHƯA RÕ VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN NƯỚC NGOÀI HÃY LIÊN HỆ NGAY CHO CHÚNG TÔI THEO HOTLINE 0889181585 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ.