Khi công dân Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài, việc nắm rõ thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài là vô cùng quan trọng để đảm bảo hôn nhân của bạn được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về hồ sơ, quy trình và điều kiện cần thiết khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Hồ sơ yêu cầu đăng ký kết hôn với người nước ngoài
1.1. Giấy tờ phải xuất trình
Đối với công dân Việt Nam
– Hộ chiếu
– Thẻ căn cước công dân
– Căn cước
– Hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân
Căn cứ pháp lý: Điều 10, khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Đối với người nước ngoài
– Bản chính hộ chiếu
– Giấy tờ đi lại quốc tế
– Thẻ cư trú
Giấy chứng minh nơi cư trú
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Nếu thông tin nơi cư trú đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người yêu cầu không phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú (theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 104/2022/NĐ-CP).
Bài viết liên quan: Lợi ích khi kết hôn người nước ngoài
1.2. Giấy tờ phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Tờ khai đăng ký kết hôn
– Tờ khai theo mẫu, có đầy đủ thông tin của cả hai bên nam, nữ.
– Hai bên có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (khi nộp hồ sơ trực tiếp).
Giấy xác nhận y tế
– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài.
– Xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.
Giấy tờ xác minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài
– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, phải còn giá trị sử dụng và xác nhận người đó hiện không có vợ hoặc không có chồng.
– Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể thay bằng giấy tờ xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
– Giá trị sử dụng của giấy tờ được xác định theo thời hạn ghi trên giấy.
– Nếu không ghi thời hạn, giấy tờ này và giấy xác nhận y tế có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp.
Giấy tờ xác minh tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước.
– Nếu đã có thông tin tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, không cần xuất trình hoặc tải lên.
Các giấy tờ khác trong trường hợp đặc biệt
Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại nước ngoài:
Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn).
Đối với công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành.
Đối với người đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài:
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
1.3. Lưu ý quan trọng về giấy tờ trong thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Khi nộp hồ sơ trực tiếp
– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin
– Chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại giấy tờ gốc
– Không yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ
– Người yêu cầu có thể nộp bản sao chứng thực từ bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu
Khi nộp hồ sơ trực tuyến
– Bản chụp phải rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung
– Được chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc quét bằng thiết bị điện tử
– Giấy tờ phải được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng
– Có thể sử dụng bản sao điện tử hoặc bản điện tử giấy tờ hộ tịch (nếu có)
– Khi đến nhận kết quả, phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đối với người nước ngoài) và giấy xác nhận y tế
2. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
Nộp hồ sơ trực tiếp
– Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa/Trung tâm hành chính công của UBND phường, xã có thẩm quyền
– Nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký kết hôn
– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cán bộ sẽ thông báo để bổ sung, hoàn thiện
– Nếu không bổ sung được, sẽ có thông báo từ chối giải quyết
Nộp hồ sơ trực tuyến
– Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
– Đăng ký tài khoản (nếu chưa có), xác thực người dùng
– Xác định đúng Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền
– Cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử
– Đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ theo quy định
– Nộp phí, lệ phí thông qua thanh toán trực tuyến hoặc phương thức khác theo quy định
Bước 2: Thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ cấp phiếu hẹn, chuyển hồ sơ cho công chức hộ tịch xử lý
– Hồ sơ sẽ được số hóa và ký số theo quy định
– Nếu cần bổ sung hoặc từ chối, sẽ có thông báo về tình trạng hồ sơ
– Trường hợp cần kiểm tra, xác minh hoặc vì lý do khác không thể trả kết quả đúng hẹn, sẽ có Phiếu xin lỗi và hẹn lại
– Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin đăng ký kết hôn trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
– Với hồ sơ trực tuyến, công chức tư pháp – hộ tịch gửi biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử qua thư điện tử hoặc thiết bị số
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận kết hôn
– Công chức tư pháp – hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo UBND ký
– Hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân để đối chiếu
– Kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận và trong Sổ đăng ký kết hôn
– Khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn
– Ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản chính
– Nếu một hoặc hai bên không thể có mặt nhận Giấy chứng nhận, có thể đề nghị bằng văn bản để gia hạn thời gian nhận, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký
– Sau 60 ngày không đến nhận, Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy
– Nếu sau đó vẫn muốn kết hôn, phải làm lại thủ tục từ đầu
3. Điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các điều kiện để đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:
3.1. Điều kiện về độ tuổi
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên
– Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
3.2. Điều kiện về sự tự nguyện
Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định
3.3. Điều kiện về năng lực hành vi dân sự
Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự
3.4. Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn
Theo khoản 2, Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, việc kết hôn không thuộc các trường hợp sau:
– Kết hôn giả tạo
– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn
– Người đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác
– Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ
– Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
– Kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi
– Kết hôn giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi
– Kết hôn giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
3.5. Điều kiện về giấy tờ cư trú
Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ cho phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
Lưu ý quan trọng: Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và đầy đủ về giấy tờ, hồ sơ. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp để đảm bảo quá trình đăng ký kết hôn diễn ra thuận lợi, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.
Hotline tư vấn: 0889.181.585 hoặc Zalo Luật Nam Sơn



