...

Những điều cần biết về thừa kế thế vị [MỚI NHẤT]

Thừa kế thế vị là việc cháu (hoặc chắt) được thay vào vị trí của cha hoặc mẹ đã mất để nhận phần di sản mà cha, mẹ mình lẽ ra được hưởng từ ông, bà (hoặc cụ), khi cha hoặc mẹ chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản. Chế định này được quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 và chỉ áp dụng khi chia di sản theo pháp luật. Bài viết giải thích điều kiện hưởng thừa kế thế vị, ai được và không được hưởng, nguyên tắc chia phần cho nhiều cháu cùng thế vị, thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản theo Luật Công chứng 2024, cùng cách khởi kiện, thời hiệu và án phí khi có tranh chấp theo quy định áp dụng từ năm 2026. Người đọc sẽ nắm được căn cứ pháp lý cập nhật và các lỗi hồ sơ thường gặp để tránh mất thời gian.

Thừa kế thế vị là gì?

Thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt được hưởng phần của cha, mẹ chắt. Đây là quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

Nguyên văn Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.” Nói cách khác, người thế vị không hưởng di sản với tư cách của chính mình mà “đứng thay chỗ” cha hoặc mẹ đã mất. Nhiều người quen gọi là “thừa kế kế vị”, nhưng đây chỉ là cách gọi nhầm; văn bản luật chỉ dùng thuật ngữ “thừa kế thế vị”. Điểm dễ nhầm nhất là gộp thừa kế thế vị với hàng thừa kế thứ hai. Cháu ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 chỉ được hưởng khi hàng thứ nhất không còn ai; còn cháu thế vị lại tham gia chia cùng với hàng thứ nhất (cô, chú, bác còn sống của mình) vì đứng thay vị trí cha hoặc mẹ.

Tiêu chíThừa kế thế vị (Điều 652)Hàng thừa kế thứ hai (Điều 651)
Điều kiện áp dụngCha/mẹ cháu chết trước hoặc cùng thời điểm người để lại di sảnHàng thừa kế thứ nhất không còn ai hưởng
Vị trí khi chiaĐứng thay cha/mẹ, chia cùng hàng thứ nhấtChỉ hưởng khi hàng thứ nhất trống
Phần được hưởngPhần đáng lẽ của cha/mẹ, chia đều cho các cháu thế vịMột suất ngang các đồng thừa kế hàng thứ hai

Điều kiện hưởng thừa kế thế vị và thế vị đến đời thứ mấy?

Để được thừa kế thế vị, cha hoặc mẹ của người thế vị phải chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản; người thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc đã thành thai trước và sinh ra còn sống sau thời điểm đó; quan hệ là trực hệ (cháu, chắt); và việc chia di sản phải theo pháp luật. Thừa kế thế vị chỉ giới hạn đến đời chắt.

Căn cứ pháp lý là Điều 652 và Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015. Điều 613 quy định nguyên văn: “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.” Điều kiện “còn sống hoặc đã thành thai” áp dụng cho chính người thế vị. Cần phân biệt: nếu cha hoặc mẹ cháu chết sau người để lại di sản thì không phải thừa kế thế vị, mà cha/mẹ cháu đã hưởng di sản như người thừa kế thông thường, sau đó phần đó mới chuyển tiếp cho cháu theo một quan hệ thừa kế khác.

Một vướng mắc thực tiễn liên quan Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 (người không được quyền hưởng di sản): nếu cha hoặc mẹ cháu khi còn sống thuộc trường hợp bị tước quyền hưởng di sản thì cháu có được thế vị không. Có quan điểm cho rằng người thế vị hưởng phần “nếu cha/mẹ còn sống được hưởng”, nên nếu cha/mẹ không có quyền hưởng thì cháu cũng không được thế vị; nhưng cũng có quan điểm ngược lại nhằm bảo vệ cháu vô can. Đây là vấn đề chưa có hướng dẫn thống nhất.

Nếu bạn chưa chắc trường hợp của gia đình có phải là thừa kế thế vị hay không, hãy trao đổi với Luật sư Di chúc để xác định đúng ngay từ đầu.

Ai được và không được thừa kế thế vị?

Người được thừa kế thế vị là cháu, chắt có quan hệ trực hệ với người để lại di sản, gồm cả con đẻ và con nuôi hợp pháp; con riêng chỉ được thế vị nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con. Con dâu, con rể không thuộc diện thừa kế thế vị. Căn cứ Điều 652, 653 và 654 Bộ luật Dân sự 2015.

Với con nuôi, Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên văn: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.” Vì Điều 653 dẫn chiếu Điều 652 nên con của người con nuôi có thể được thế vị. Với con riêng, Điều 654 quy định nguyên văn: “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.” Loại chứng cứ chứng minh có thể gồm: xác nhận cùng chung sống, giấy tờ thể hiện việc cấp dưỡng, chăm sóc khi ốm đau, lời khai của tổ dân phố hoặc người thân, hình ảnh và tài liệu sinh hoạt chung. Đây là điểm dễ tranh chấp vì hiện chưa có văn bản định lượng thế nào là “như cha con, mẹ con”.

Chủ thểCó được thế vị?Điều kiện/căn cứ
Cháu, chắt là con đẻCóQuan hệ trực hệ, Điều 652
Con của con nuôi hợp phápCóĐiều 653 dẫn chiếu Điều 652
Con riêng của conCó điều kiệnChăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con, Điều 654
Con dâu, con rểKhôngKhông thuộc diện thế vị

Cháu thừa kế thế vị được chia bao nhiêu?

Các cháu cùng thế vị chỉ được hưởng chung một phần mà cha hoặc mẹ của họ đáng lẽ được hưởng, rồi chia đều cho nhau, chứ không phải mỗi cháu được một suất ngang bằng với cô, chú, bác. Đây là nguyên tắc rút ra từ Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 và là điểm hay tính sai nhất.

Ví dụ minh họa (giả định, ẩn danh): Ông A qua đời để lại di sản 900 triệu đồng, không có di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ và 2 người con. Một người con đã chết trước ông A, để lại 2 cháu. Di sản chia thành 3 suất bằng nhau (vợ và 2 người con), mỗi suất 300 triệu đồng. Suất 300 triệu của người con đã mất được 2 cháu thế vị hưởng chung, mỗi cháu nhận 150 triệu đồng. Nếu tính nhầm mỗi cháu một suất ngang cô/chú, tổng số suất sẽ bị đội lên và phần chia sai lệch.

Thủ tục để người thừa kế thế vị nhận di sản

Người thừa kế thế vị nhận di sản qua hai bước chính: công chứng văn bản phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng (kèm niêm yết 15 ngày), sau đó đăng ký biến động, sang tên tài sản. Căn cứ Điều 59 Luật Công chứng 2024, Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP và Nghị định 280/2025/NĐ-CP.

Luật Công chứng 2024 (số 46/2024/QH15) đã thống nhất dùng thuật ngữ “văn bản phân chia di sản” tại Điều 59, không còn dùng “văn bản khai nhận di sản” như trước. Trước khi công chứng, tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc tiếp nhận trong thời hạn 15 ngày tại UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, theo Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP. Từ ngày 01/11/2025, Nghị định 280/2025/NĐ-CP mở rộng việc chứng thực một số văn bản không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu, giúp thuận tiện hơn cho người ở xa.

Với người thừa kế thế vị, hồ sơ đặc biệt cần có giấy chứng tử của cả người để lại di sản và của cha/mẹ người thế vị (để chứng minh điều kiện “chết trước hoặc cùng thời điểm”), cùng giấy khai sinh chứng minh quan hệ trực hệ.

Nhóm giấy tờChi tiết
Nhân thânCCCD/định danh VNeID của những người thừa kế
Chứng minh sự kiện chếtGiấy chứng tử của người để lại di sản và của cha/mẹ người thế vị
Chứng minh quan hệGiấy khai sinh chứng minh quan hệ trực hệ (ông/bà – cha/mẹ – cháu)
Giấy tờ về di sảnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe, giấy tờ tài sản khác

Các bước thực hiện theo thứ tự: (1) chuẩn bị hồ sơ; (2) nộp tại tổ chức hành nghề công chứng; (3) công chứng viên thẩm định và niêm yết 15 ngày; (4) ký và công chứng văn bản phân chia di sản; (5) đăng ký biến động, sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai hoặc cơ quan quản lý tài sản.

Tranh chấp thừa kế thế vị: khởi kiện ở đâu, thời hiệu và án phí?

Từ ngày 01/7/2025, TAND khu vực giải quyết sơ thẩm tranh chấp thừa kế, kể cả khi di sản là bất động sản và cả vụ việc có yếu tố nước ngoài. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm với bất động sản và 10 năm với động sản. Căn cứ Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15), Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP và Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

Việc chuyển thẩm quyền các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài từ TAND cấp tỉnh xuống TAND khu vực là điểm mới quan trọng nhiều người chưa cập nhật. Về thời hiệu, khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên văn: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.” Do đó, để quá hạn có thể mất quyền yêu cầu chia. Về án phí, tranh chấp thừa kế có giá ngạch áp dụng Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (có hiệu lực từ 01/01/2017, gồm 48 điều, 6 chương, còn hiệu lực tại thời điểm cập nhật); mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm với vụ án có giá ngạch bằng 50% mức án phí sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản tranh chấp.

Giá trị tài sản tranh chấpMức án phí dân sự sơ thẩm
Từ 6 triệu đồng trở xuống300.000 đồng
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng5% giá trị tài sản tranh chấp
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4 tỷ đồng112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Ví dụ tính án phí (giả định): Di sản tranh chấp trị giá 1 tỷ đồng thuộc bậc trên 800 triệu đến 2 tỷ. Án phí = 36.000.000đ + 3% × 200.000.000đ = 42.000.000đ. Tạm ứng án phí bằng 50%, tức 21.000.000đ.

Từ ngày 01/3/2026, theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP, người dân có thể nộp đơn khởi kiện và nhiều thủ tục tố tụng trực tuyến trên môi trường số của Tòa án, áp dụng chung cho các tranh chấp dân sự trong đó có tranh chấp thừa kế. Với người thừa kế thế vị đang định cư ở nước ngoài, cần lưu ý quy định về quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15) và mốc Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 11/9/2026 (Việt Nam nộp văn kiện gia nhập ngày 31/12/2025; theo đoạn 3 Điều 12 Công ước, Công ước có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 11/9/2026).

Đang có tranh chấp hoặc lo quá thời hiệu?

Luật sư có thể giúp bạn đánh giá thời hiệu, xác định đúng TAND khu vực có thẩm quyền và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện.

Đặt lịch tư vấn

Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả hoặc kéo dài

Bốn lỗi dưới đây xuất hiện thường xuyên và đều có thể phòng tránh nếu chuẩn bị kỹ ngay từ đầu.

Một là nhầm cháu vào hàng thừa kế nên tính sai suất chia, tưởng mỗi cháu được một suất ngang cô/chú. Cách tránh: xác định rõ các cháu cùng thế vị chỉ hưởng chung một suất của cha/mẹ rồi chia đều.

Hai là nhầm trường hợp cha/mẹ cháu chết SAU người để lại di sản là thừa kế thế vị. Thực chất đây là thừa kế thông thường rồi mới đến việc chia tiếp phần của cha/mẹ cháu. Cách tránh: so sánh chính xác thời điểm chết trên giấy chứng tử.

Ba là dùng thuật ngữ và cơ quan đã thay đổi khi đi làm thủ tục, ví dụ tìm “Phòng Tư pháp huyện”, xin “văn bản khai nhận di sản”, nộp CMND hoặc sổ hộ khẩu. Cách tránh: dùng đúng “UBND cấp xã”, “văn bản phân chia di sản”, “CCCD/định danh VNeID”.

Bốn là để quá thời hiệu 30 năm với bất động sản, hoặc thiếu giấy chứng tử của cha/mẹ người thế vị nên không chứng minh được điều kiện “chết trước hoặc cùng thời điểm”. Cách tránh: rà thời hiệu sớm và thu thập đủ giấy chứng tử của cả hai thế hệ.

Kết luận

Thừa kế thế vị bảo vệ quyền của cháu, chắt khi cha hoặc mẹ mất trước hoặc cùng thời điểm với ông, bà, cụ, với căn cứ trọng tâm là Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. Điều quan trọng là xác định đúng điều kiện, chia phần theo nguyên tắc “chung một suất”, chuẩn bị đủ giấy chứng tử của hai thế hệ và dùng đúng thuật ngữ, cơ quan theo quy định mới. Nếu di sản là nhà đất hoặc có người ở nước ngoài, thủ tục sẽ phức tạp hơn. Khi cần, bạn nên trao đổi sớm với luật sư để được tư vấn theo tình huống cụ thể.

Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn

Trụ sở chính: 141 Nguyễn Thị Nhung, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh và cộng sự tại Hà Nội, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và nhiều tỉnh thành khác
Điện thoại: 0932 263 419 – 0889 181 585
Zalo
Vui lòng liên hệ trước để đặt lịch làm việc.

Câu hỏi thường gặp

Con dâu, con rể có được thừa kế thế vị thay chồng hoặc vợ đã mất không?

Không. Thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 chỉ dành cho cháu, chắt là người có quan hệ trực hệ với người để lại di sản. Con dâu, con rể không thuộc diện này. Tuy nhiên, con của họ (tức cháu ruột của người để lại di sản) vẫn có thể được thừa kế thế vị nếu đủ điều kiện.

Cha của cháu bị Tòa án kết án về hành vi xâm phạm tính mạng ông nội thì cháu có được thế vị không?

Đây là vướng mắc liên quan Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Có quan điểm cho rằng cha đã mất quyền hưởng di sản thì cháu không còn phần để thế vị; quan điểm khác bảo vệ cháu vô can. Hiện chưa có hướng dẫn thống nhất, nên cần tư vấn theo từng vụ việc.

Người thừa kế thế vị đang định cư ở nước ngoài có nhận được phần di sản là nhà đất không?

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh có thể nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024. Nếu không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với đất thì không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng hoặc tặng cho phần thừa kế, hoặc ủy quyền trông nom, tạm sử dụng theo Điều 44. Từ ngày 11/9/2026, Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam giúp đơn giản hóa việc hợp pháp hóa giấy tờ.

Biên soạn: Bộ phận pháp lý Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn · Thẩm định chuyên môn: Luật sư Trần Hiểu · Cập nhật: 14/9/2026
Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tổng quát tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn theo tình huống của bạn.
✅ Tư vấn đất đai⭐ Tư vấn tranh chấp, thừa kế, khởi kiện đất đai và các dịch vụ nhà đất
✅ Dịch vụ ly hôn⭕ Với đội ngũ luật sư giỏi về Hôn nhân gia đình, chúng tôi sẽ hỗ trợ thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất
✅ Giấy phép doanh nghiệp⭕ Chúng tôi hỗ trợ hầu hết các loại giấy phép doanh nghiệp với cam kết về chất lượng
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh⭐ Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trên cả nước và giao kết quả tại nhà
✅ Tư vấn đầu tư⭕ Hỗ trợ các khách hàng trong và ngoài nước thủ tục đầu tư mọi loại hình doanh nghiệp
✅ Luật sư Dân sự – Hình sư⭐ Các luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đại diện bảo vệ quyền lợi của bạn trước tòa

NHẬP NỘI DUNG CẦN TƯ VẤN

Form liên hệ tư vấn

zalo-icon
facebook-icon
phone-icon