Những điểm mới của Luật cư trú 2020 bạn cần biết

Những điểm mới của Luật cư trú 2020 bạn cần biết

Ngày 13/11/2020, Quốc hội đã ban hành Luật cư trú số 68/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021. Từ ngày 01/7/2021, thông tin về cư trú đều được quản lý dưới dạng dữ liệu điện tử thông qua Cơ sở dữ liệu về cư trú. So với Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013, Luật cư trú 2020 đã có nhiều quy định mới liên quan đến sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đăng ký thường trú, tách hộ,… Sau đây là một số thay đổi đáng lưu ý của Luật cư trú 2021.

  1. Thay đổi liên quan đến sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

1.1. Thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Theo Luật Cư trú 2020, khi công dân thực hiện các thủ tục về cư trú mà dẫn đến việc thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì Cơ quan đăng ký cư trú sẽ thu hồi lại Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp.

Các thủ tục về cư trú dẫn đến việc thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú bao gồm:

  • Thủ tục đăng ký thường trú.
  • Thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Thủ tục tách hộ.
  • Thủ tục xóa đăng ký thường trú.
  • Thủ tục đăng ký tạm trú.
  • Thủ tục gia hạn tạm trú.
  • Thủ tục xóa đăng ký tạm trú.

Như vậy, không phải sau khi Luật cư trú 2020 có hiệu lực thì tất cả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đều phải bị thu hồi, mà chỉ khi thực hiện các thủ tục trên thì cơ quan đăng ký cư trú mới thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp và thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

1.2. Không cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Kể từ ngày 01/7/2021, khi người dân thực hiện các thủ tục về cư trú được nêu trên, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp và thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và không cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Đối với trường hợp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất,… cũng không được cấp lại sổ mới.

Như vậy, từ ngày 01/7/2021, toàn bộ thông tin về cư trú đều được lưu trữ và cập nhật tại Cơ sở dữ liệu về cư trú. Thay vì sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính, thì người dân chỉ cần khai thác thông tin cư trú của mình thông qua căn cước công dân hoặc yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trên cả nước để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú.

Cần phải lưu ý rằng, ngày 01/7/2021 không phải là thời điểm chấm dứt giá trị sử dụng của sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị xác nhận cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022. Nếu thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú sẽ được sử dụng.

  1. Thay đổi về việc đăng ký thường trú, tạm trú

2.1. Điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú

Điều kiện đăng ký thường trú theo tại Điều 20 Luật cư trú 2020 được quy định như sau:

  • Công dân có nơi ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của bản thân thì có quyền đăng ký thường trú tại nơi ở hợp pháp đó.
  • Trường hợp vợ, chồng về ở chung với chồng, vợ; con đẻ, con nuôi về ở chung với cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi và ngược lại thì được đăng ký thường trú tại nơi ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của bản thân khi được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp và chủ hộ đồng ý.
  • Trường hợp đăng ký thường trú tại nơi ở hợp pháp do mượn, thuê, ở nhờ thì phải đáp ứng các điều kiện sau: Được chủ sở hữu nơi ở hợp pháp đồng ý cho cá nhân đăng ký thường trú tại địa điểm mượn, thuê, ở nhờ và được sự đồng ý của chủ hộ nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; Đảm bảo điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8m2 sàn/người.
Tham khảo thêm:  Địa chỉ Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm

Như vậy, điều kiện đăng ký thường trú theo Luật cư trú 2020 được áp dụng cho mọi tỉnh thành trên cả nước, kể cả thành phố trực thuộc trung ương. Luật cư trú 2020 đã bỏ điều kiện về thời gian tạm trú trước khi đăng ký thường trú tại các thành phố trực thuộc trung ương theo các quy định của Luật cư trú trước đây. Điều này giúp cho người dân có thể dễ dàng nhập khẩu cư trú tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,…

Điều kiện đăng ký tạm trú được quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2020 như sau: “Công dân đến sinh sống tại nơi ở hợp pháp nằm ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã đã đăng ký thường trú vì mục đích lao động, học tập hoặc vì mục đích khác, có thời gian từ 30 ngày trở lên thì phải tiến hành đăng ký tạm trú”.

Trong hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, đối với trường hợp đăng ký tạm trú tại nơi thuê, mượn, ở nhờ, Luật không yêu cầu người đăng ký tạm trú phải có sự đồng ý bằng văn bản của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

2.2. Cơ quan đăng ký cư trú

Theo quy định tại Luật cư trú 2006 trước đây, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú bao gồm:

  • Công an nhân dân huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương;
  • Công an nhân dân xã, thị trấn thuộc huyện; Công an nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

Luật cư trú 2020 lại giải thích về cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm:

  • Công an nhân dân xã, phường, thị trấn;
  • Công an nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
  1. Tách hộ khẩu sau khi ly hôn

Theo quy định trước đây của Luật cư trú 2006 thì người đã nhập hộ khẩu mà muốn tách khẩu thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ hộ. Điều này phần nào gây khó khăn đối với trường hợp vợ chồng đã ly hôn và muốn tách khẩu nhưng bị chủ hộ gây khó dễ.

Vì vậy, Luật cư trú 2020 đã quy định cụ thể điều kiện được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp như sau:

  1. a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp nhiều thành viên trong hộ cùng tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì phải có ít nhất một người trong số các thành viên đó có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  2. b) Được sự đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp thành viên đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng nơi ở hợp pháp đó;
  3. c) Nơi thường trú không bị cấm đăng ký thường trú mới theo quy định tại Điều 23 Luật cư trú 2020.
  4. Xóa đăng ký thường trú

So với Luật cư trú trước đây, Luật cư trú 2020 đã quy định thêm một số trường hợp bị xóa đăng ký thường trú, cụ thể như sau:

  • Đã chết; có quyết định tuyên bố mất tích hoặc đã chết của Tòa án;
  • Đã đi định cư ở nước ngoài;
  • Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 35 của Luật cư trú 2020;
  • Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú trên 12 tháng mà không không khai báo tạm vắng hoặc đăng ký tạm trú tại nơi ở khác, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
  • Đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Người đã thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở do mượn, thuê, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc mượn, thuê, ở nhờ nhưng sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc mượn, thuê, ở nhờ mà vẫn chưa thực hiện đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp tại mục (h);
  • Người đã thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở hợp pháp nhưng sau đó nơi ở đó đã chuyển quyền sở hữu cho người khác nhưng sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu mà vẫn chưa đăng ký thường trú tại nơi ở mới, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ sở hữu mới tiếp tục cho người này thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp tại mục (h);
  • Người đã thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở do mượn, thuê, ở nhờ nhưng việc mượn, thuê, ở nhờ đã chấm dứt và người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ không đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại nơi ở đó; người đã đăng ký thường trú tại nơi ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng chỗ ở đã được chuyển quyền sở hữu cho người khác và chủ sở hữu mới không đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại nơi ở đó;
  • Người đã thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở đã bị tịch thu, phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký theo quy định của pháp luật
Tham khảo thêm:  Những quy định mới từ ngày 1/9/2021 của luật đất đai mà người dân cần lưu ý

5. Trường hợp công dân bị hạn chế quyền cư trú

Theo quy định tại Luật cư trú 2006, công dân chỉ bị hạn chế quyền cư trú khi thuộc một trong 03 trường hợp sau:

  • Bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
  • Bị Toà án áp dụng hình phạt cấm cư trú; người đang bị quản chế; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù.
  • Bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục nhưng đang được tạm đình chỉ thi hành hoặc hoãn chấp hành.

Để phù hợp với tình hình xã hội, Luật cư trú 2020 đã quy định thêm một số trường hợp bị hạn chế quyền cư trú của công dân như sau:

  • Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
  • Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào cần được Luật sư tư vấn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được giải đáp nhanh nhất. 

Có thể bạn quan tâm

Cá nhân vận động quyên góp từ thiện có vi phạm pháp luật không?

Cá nhân vận động quyên góp từ thiện có vi phạm pháp luật không?

Năm 2021 cùng với sự việc bà Nguyễn Phương Hằng tố hàng loạt nghệ sỹ …

0889.181.585