...

Mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn 2026 [Bảng chi tiết]

Chị Lan ở Bình Dương đã ly hôn 8 tháng, nhưng chồng cũ chỉ gửi 500.000đ/tháng cho con gái 4 tuổi với lý do “lương tôi chỉ có 7 triệu”. Chị có quyền yêu cầu tăng cấp dưỡng không? Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu theo luật là bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2024, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao đã xác lập: Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con không được thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng, tương đương 1.850.000đ đến 2.655.000đ/tháng cho mỗi người con. Đây là bước thay đổi quan trọng bảo vệ quyền lợi của trẻ em sau ly hôn.

Bài viết dưới đây cập nhật đến tháng 4/2026 sẽ hướng dẫn bạn: bảng mức cấp dưỡng 4 vùng, công thức tính cụ thể, 5 bước thủ tục yêu cầu cấp dưỡng, cách xử lý khi đối phương trốn tránh, và tải miễn phí bộ mẫu đơn chuẩn Tòa án.

Người thẩm định nội dung: Luật sư Trần Hiểu – 15+ năm kinh nghiệm lĩnh vực Hôn nhân và Gia đình, đã tham gia hơn 200 vụ việc cấp dưỡng và tranh chấp quyền nuôi con.
Cập nhật: 24/04/2026 | Cơ sở pháp lý: Luật HN&GĐ 2014, NQ 01/2024/NQ-HĐTP, NĐ 74/2024/NĐ-CP.
muc-cap-duong-nuoi-con-khi-ly-hon

Cấp dưỡng nuôi con là gì và ai phải cấp dưỡng sau ly hôn?

Cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con sau khi ly hôn. Theo khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đây là nghĩa vụ không thể chuyển giao, không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không phụ thuộc vào việc cha mẹ có còn chung sống hay không.

Ai là người có nghĩa vụ cấp dưỡng?

Theo Điều 82Điều 110 Luật HN&GĐ 2014, người cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Nghĩa vụ này phát sinh ngay khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực, bất kể hai bên có thỏa thuận hay Tòa án tự quyết định.

Một điểm mới đáng chú ý tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: nếu người trực tiếp nuôi con có đủ khả năng kinh tế và tự nguyện không yêu cầu, thì bên còn lại có thể không phải cấp dưỡng. Tuy nhiên, sự tự nguyện này phải được ghi rõ trong bản án hoặc văn bản thỏa thuận có công chứng.

Cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi?

Theo Điều 118 Luật HN&GĐ 2014, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Trường hợp con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ vẫn phải tiếp tục cấp dưỡng. Đối với con đang học đại học, luật không bắt buộc phải cấp dưỡng nếu con có khả năng lao động – nhưng hai bên có thể tự thỏa thuận.

Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

Đây là câu hỏi quan trọng nhất mà hầu hết phụ huynh đang chuẩn bị ly hôn đều thắc mắc. Theo quy định mới nhất, mức tối thiểu dao động từ 1.850.000đ đến 2.655.000đ/tháng cho mỗi người con, tùy vùng địa lý nơi người cấp dưỡng sinh sống và làm việc.

Nguyên tắc: thỏa thuận trước, Tòa quyết định sau

Theo Điều 116 Luật HN&GĐ 2014, mức cấp dưỡng do cha, mẹ tự thỏa thuận căn cứ vào: thu nhập thực tế của người cấp dưỡng, khả năng thực tế của người này, và nhu cầu thiết yếu của con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định.

Mức tối thiểu theo Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP

Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định: khi Tòa án quyết định, mức cấp dưỡng cho một người con mỗi tháng phải thấp nhất bằng một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú. Đây là mức sàn bắt buộc Tòa phải áp dụng khi hai bên không thỏa thuận được.

Bảng mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu 4 vùng năm 2026

Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng hiện hành, mức cấp dưỡng tối thiểu được tính như sau:

Vùng Lương tối thiểu vùng/tháng Mức cấp dưỡng tối thiểu (50%) Địa bàn áp dụng (ví dụ)
Vùng I5.310.0002.655.000đCác phường trung tâm Hà Nội, TP.HCM,…
Vùng II4.730.000đ2.365.000đNgoại thành Hà Nội, TP.HCM,Tây Ninh, Các phường trung tâm tỉnh An Giang, Đồng Tháp…
Vùng III4.140.000đ2.070.000đCác xã/ phường ngoại thành tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hòa…
Vùng IV3.700.000đ1.850.000đCác địa bàn nông thôn còn lại

Tìm hiểu thêm: Danh mục địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP

Lưu ý: Đây là mức tối thiểu Tòa áp dụng khi phân xử. Nếu hai vợ chồng tự nguyện thỏa thuận mức thấp hơn và người trực tiếp nuôi con chấp nhận, pháp luật vẫn công nhận. Ngược lại, nếu người cấp dưỡng có thu nhập cao, Tòa thường ấn định theo tỷ lệ 15–30% thu nhập thực tế – có thể cao hơn mức sàn rất nhiều.

Giải đáp tranh cãi phổ biến: Có ý kiến cho rằng mức tối thiểu phải chia cho 2 (vì cha mẹ đều có nghĩa vụ), tức chỉ còn 862.500đ–1.240.000đ. Theo phân tích của Tạp chí Tòa án Nhân dân, cách hiểu đang được đa số Tòa áp dụng là cách thứ nhất: mức tối thiểu 1.850.000–2.655.000đ là phần riêng của người không trực tiếp nuôi con, người trực tiếp nuôi con đóng góp phần còn lại bằng công sức chăm sóc hằng ngày.

Cách tính mức cấp dưỡng nuôi con chính xác như thế nào?

Công thức tính mức cấp dưỡng nuôi con dựa trên 3 căn cứ pháp lý tại Điều 116 Luật HN&GĐ 2014: thu nhập thực tế của người cấp dưỡng, khả năng kinh tế thực tế, và nhu cầu thiết yếu của con. Tòa án sẽ cân đối cả ba yếu tố để đưa ra con số hợp lý.

3 căn cứ Tòa án sử dụng để tính toán

Thu nhập thực tế bao gồm lương, thưởng, thu nhập từ kinh doanh, cho thuê tài sản và các khoản khác. Khả năng thực tế xem xét tổng tài sản, các nghĩa vụ tài chính khác (nợ, cấp dưỡng cho cha mẹ già, con riêng). Nhu cầu thiết yếu của con bao gồm ăn uống, quần áo, học phí, chăm sóc y tế, đi lại – thay đổi theo độ tuổi và khu vực sinh sống.

Bảng chi phí nuôi con trung bình tại Việt Nam 2025–2026

Độ tuổi Nhu cầu chính Chi phí trung bình/tháng (TP lớn) Chi phí trung bình/tháng (tỉnh)
0–3 tuổiSữa, tã, chăm sóc y tế4–7 triệu2,5–4 triệu
4–6 tuổiMầm non, ăn uống, quần áo5–9 triệu3–5 triệu
7–15 tuổiHọc phí, sách vở, học thêm6–12 triệu3,5–6 triệu
16–18 tuổiHọc phí cấp 3, ôn thi8–15 triệu4–7 triệu

Ví dụ thực tế: anh Minh ở TP.HCM

Anh Minh thu nhập 25 triệu/tháng (lao động có bảo hiểm), ly hôn với chị Hà, có 1 con 6 tuổi. Chị Hà yêu cầu cấp dưỡng 6 triệu/tháng. Tòa TP.HCM xét: (1) thu nhập 25 triệu – khả năng khá; (2) vùng I – mức sàn 2.655.000đ; (3) nhu cầu con 6 tuổi tại TP.HCM khoảng 7 triệu/tháng. Kết quả: Tòa ấn định 5 triệu đồng/tháng (tương đương 20% thu nhập), cao hơn mức sàn nhưng thấp hơn yêu cầu của chị Hà, do chị Hà cũng có thu nhập ổn định và góp phần nuôi con bằng công sức chăm sóc.

Cách chứng minh thu nhập đối phương khi họ là lao động tự do

Đây là khó khăn lớn nhất trong thực tế. Bạn có thể sử dụng 5 kênh: sao kê tài khoản ngân hàng (yêu cầu Tòa trưng cầu), xác nhận của đơn vị sử dụng lao động, chứng từ kinh doanh/hóa đơn thuế, lời khai nhân chứng (đồng nghiệp, đối tác), và đề nghị Tòa thu thập chứng cứ theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu đối phương không hợp tác, Tòa có quyền suy đoán thu nhập dựa trên tài sản và mức sống thực tế.

Thủ tục yêu cầu cấp dưỡng nuôi con gồm những bước nào?

Thủ tục yêu cầu cấp dưỡng nuôi con gồm 5 bước chính, áp dụng từ thời điểm hai bên không tự thỏa thuận được đến khi bản án có hiệu lực thi hành. Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian xét xử đáng kể.

cap-duong-nuoi-con
Bước 1 – Thương lượng và lập văn bản thỏa thuận. Hai bên cùng thống nhất mức, phương thức và thời điểm cấp dưỡng. Văn bản nên được công chứng để có giá trị thi hành.
Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Bao gồm: đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu cấp dưỡng; bản sao CCCD của cha và mẹ; bản sao giấy khai sinh của con; bản án/quyết định ly hôn đã có hiệu lực; tài liệu chứng minh thu nhập của bị đơn; tài liệu chứng minh nhu cầu của con (hóa đơn học phí, viện phí…).
Bước 3 – Nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền. Từ 01/7/2025, theo tổ chức lại Tòa án theo mô hình khu vực, bạn nộp tại Tòa án Nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú. Án phí sơ thẩm 300.000đ (vụ việc không có giá ngạch).
Bước 4 – Tham gia hòa giải và xét xử. Tòa tiến hành hòa giải bắt buộc trước khi xét xử. Nếu không hòa giải được, Tòa đưa vụ việc ra xét xử công khai. Tổng thời gian thường 4–6 tháng.
Bước 5 – Thi hành án. Khi bản án có hiệu lực, bạn nộp đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan Thi hành án Dân sự cấp khu vực. Cơ quan này có quyền khấu trừ trực tiếp lương của người cấp dưỡng theo Điều 78 Luật Thi hành án Dân sự, phong tỏa tài khoản, hoặc kê biên tài sản.

Để nắm rõ các thủ tục liên quan trước và sau khi ly hôn, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về thủ tục ly hôn đơn phươngquyền nuôi con sau ly hôn của chúng tôi.

📂 Tải miễn phí 4 mẫu đơn chuẩn Tòa án

Luật Nam Sơn cung cấp bộ 3 mẫu đơn tham khảo: Đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con/ Đơn yêu cầu Thi hành án, Đơn thay đổi mức cấp dưỡng, Đơn khởi kiện đòi tiền cấp dưỡng.

Chồng/vợ cũ không chịu cấp dưỡng nuôi con xử lý thế nào?

Khi người có nghĩa vụ cấp dưỡng trốn tránh hoặc chậm thực hiện, pháp luật Việt Nam có 3 tầng chế tài từ nhẹ đến nặng: dân sự (cưỡng chế thi hành án), hành chính (phạt tiền), và hình sự (phạt tù). Việc lựa chọn biện pháp nào phụ thuộc vào mức độ vi phạm và hoàn cảnh cụ thể.

Biện pháp 1: Cưỡng chế thi hành án dân sự

Đây là biện pháp đầu tiên và phổ biến nhất. Cơ quan Thi hành án Dân sự có thể: khấu trừ trực tiếp lương hằng tháng (tối đa 30% thu nhập), phong tỏa tài khoản ngân hàng, kê biên và bán đấu giá tài sản (xe, nhà đất). Bên cạnh đó, người trốn tránh phải trả lãi chậm trả theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Biện pháp 2: Xử phạt hành chính 5–10 triệu đồng

Theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi “từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa cha, mẹ và con sau khi ly hôn” bị phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ. Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định.

Biện pháp 3: Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) – Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng: người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế nhưng từ chối hoặc trốn tránh, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Ngoài ra, khi đã có bản án yêu cầu thi hành án mà không chấp hành, người vi phạm có thể bị xử lý theo Điều 380 Bộ luật Hình sự – Tội không chấp hành án, phạt tù đến 5 năm. Đây là cơ sở pháp lý mạnh để bảo vệ quyền lợi cho trẻ em và người trực tiếp nuôi con.

Khi nào chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng và thay đổi được không?

Nghĩa vụ cấp dưỡng không phải là vĩnh viễn. Theo Điều 118 Luật HN&GĐ 2014, nghĩa vụ này chấm dứt trong 5 trường hợp cụ thể, đồng thời hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khi có biến động lớn về thu nhập hoặc nhu cầu của con.

5 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi: (1) con đã thành niên và có khả năng lao động; (2) con được nhận làm con nuôi; (3) người cấp dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng con; (4) người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; (5) các trường hợp khác theo quy định của luật. Đối với trường hợp (1), nếu con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, nghĩa vụ tiếp tục.

Khi nào có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng?

Theo Điều 117 Luật HN&GĐ 2014, khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể được thay đổi theo yêu cầu của các bên hoặc người có quyền, lợi ích liên quan. Các lý do chính đáng thường gặp: thu nhập người cấp dưỡng tăng/giảm đáng kể (trên 30%), chi phí học tập và y tế của con tăng cao, con bị bệnh hiểm nghèo cần điều trị dài hạn, người cấp dưỡng có thêm con với người khác, hoặc lạm phát khiến mức cũ không còn đủ đáp ứng nhu cầu thiết yếu.

Thủ tục tương tự như khi yêu cầu cấp dưỡng ban đầu: nộp đơn tại Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, kèm tài liệu chứng minh lý do thay đổi. Nếu bạn cần hỗ trợ cụ thể, xem thêm hướng dẫn tại chuyên mục Luật Hôn nhân Gia đình của Luật sư Trần Hiểu.

Câu hỏi thường gặp

1. Con trên 18 tuổi đang học đại học có còn được nhận cấp dưỡng không?

Về nguyên tắc, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động theo Điều 118 Luật HN&GĐ 2014, dù con đang học đại học. Tuy nhiên, nếu hai bên tự nguyện thỏa thuận tiếp tục cấp dưỡng, thỏa thuận này vẫn có giá trị pháp lý. Thực tế nhiều gia đình Việt Nam vẫn tự nguyện hỗ trợ con học đại học như một chuẩn mực đạo đức.

2. Chồng cũ là lao động tự do, làm sao chứng minh thu nhập để yêu cầu mức cấp dưỡng cao hơn?

Bạn có thể sử dụng 5 kênh: sao kê tài khoản ngân hàng (yêu cầu Tòa trưng cầu), xác nhận nơi làm việc/đối tác, chứng từ kinh doanh hoặc hóa đơn thuế, lời khai nhân chứng, và đề nghị Tòa thu thập chứng cứ theo Điều 97 BLTTDS 2015. Nếu đối phương không hợp tác, Tòa có thể suy đoán thu nhập dựa trên tài sản và mức sống thực tế.

3. Có thể yêu cầu cấp dưỡng một lần bằng nhà đất thay vì hằng tháng không?

Có. Theo Điều 117 Luật HN&GĐ 2014, phương thức cấp dưỡng có thể định kỳ hoặc một lần, do hai bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định. Cấp dưỡng một lần bằng tài sản có ưu điểm dứt điểm, không lo trốn tránh; nhưng nhược điểm là không điều chỉnh được theo lạm phát và khó đòi bổ sung nếu con có biến cố đặc biệt.

⚖️ Cần hỗ trợ pháp lý cụ thể cho trường hợp của bạn?

Luật sư Nam Sơn và Luật sư Trần Hiểu đã xử lý hơn 200 vụ cấp dưỡng và tranh chấp quyền nuôi con. Để được tư vấn chi tiết, phù hợp với hoàn cảnh riêng và bảo vệ tối đa quyền lợi của con, vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn
📍 141 Nguyễn Thị Nhung, P. Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
   (Chi nhánh tại Khánh Hòa, Hà Nội, Quảng Ngãi)
📞 0932 263 419 | 0889 181 585
💬 Zalo: Kết nối ngay

Kết luận

Mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn năm 2026 theo Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP dao động tối thiểu từ 1.850.000đ đến 2.655.000đ/tháng/con tùy vùng, với thực tiễn phổ biến 15–30% thu nhập người cấp dưỡng. Ba tầng chế tài (dân sự – hành chính – hình sự) đã được hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi của trẻ em. Ưu tiên hàng đầu vẫn là thương lượng trên tinh thần tôn trọng lợi ích của con; khi không đạt được, Tòa án và cơ quan thi hành án sẽ là chỗ dựa pháp lý vững chắc cho người trực tiếp nuôi con.

✅ Tư vấn đất đai⭐ Tư vấn tranh chấp, thừa kế, khởi kiện đất đai và các dịch vụ nhà đất
✅ Dịch vụ ly hôn⭕ Với đội ngũ luật sư giỏi về Hôn nhân gia đình, chúng tôi sẽ hỗ trợ thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất
✅ Giấy phép doanh nghiệp⭕ Chúng tôi hỗ trợ hầu hết các loại giấy phép doanh nghiệp với cam kết về chất lượng
✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh⭐ Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trên cả nước và giao kết quả tại nhà
✅ Tư vấn đầu tư⭕ Hỗ trợ các khách hàng trong và ngoài nước thủ tục đầu tư mọi loại hình doanh nghiệp
✅ Luật sư Dân sự – Hình sư⭐ Các luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đại diện bảo vệ quyền lợi của bạn trước tòa

NHẬP NỘI DUNG CẦN TƯ VẤN

Form liên hệ tư vấn

zalo-icon
facebook-icon
phone-icon