0901.202.585
Home / Nhà đất / Tranh chấp đất đai / 5 điều cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

5 điều cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

5 điều cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

Khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, khách hàng cần lưu ý 5 điều cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án như sau:

  1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì Tranh chấp đất đai được hiểu là : Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Tuy nhiên, không phải loại tranh chấp nào liên quan đến đất đai cũng là tranh chấp đất đai và áp dụng  Luật đất đai để giải quyết.

Theo đó, những tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất,…không phải là tranh chấp đất đai và thuộc sự điều chỉnh của luật dân sự và các luật liên quan.  Những tranh chấp đất đai là tranh chấp trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất, bao gồm cả tranh chấp xác định ranh giới giữa các thửa đất liền kề, tranh chấp giáp ranh….

Vì sao phải xác định được đâu là tranh chấp đất đai. Việc xác định đâu là tranh chấp đất đai có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết vụ án, vì những vụ án về tranh chấp đất đai sẽ tuân thủ quy định của Luật đất đai, đối với những tranh chấp này sẽ yêu cầu thủ tục tiền tố tụng là hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện vụ án. Đây là thủ tục bắt buộc và đặc thù của hồ sơ vụ án tranh chấp đất đai cần phải thực hiện, nếu không sẽ bị trả lại đơn khởi kiện tại Tòa án.

  1. Tranh chấp đất đai phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi tiến hành nộp đơn khởi kiện.

Pháp luật luôn ưu tiên cho các bên tự hòa giải tranh chấp đất đai, nếu không tự hòa giải được thì căn cứ khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 thì gửi đơn đến UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định:

“Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015”

Cũng theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP  quy định: đối với những tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: Tranh chấp về giao dịch hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp liên quan đến vấn đề thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,…không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã.

Như vậy, cần lưu ý đối với tranh chấp đất đai để xác định ai là người có quyền sử dụng đất mới bắt buộc phải hòa giải tại UBND nơi có đất.

  1. Khi khởi kiện phải có căn cứ pháp luật

Khi khởi kiện vụ án ra tòa án, người khởi kiện tất nhiên đều có lý lẽ và căn cứ cho rằng mình được bảo vệ và thắng kiện. Tuy nhiên, cần xem xét khả năng thắng kiện và được tư vấn kỹ lưỡng về hồ sơ tranh chấp đất đai. Vì nếu nguyên đơn thua kiện sẽ phải đóng tiền án phí và tốn thời gian vào việc tranh tụng tại Tòa án.

Để vụ án có căn cứ pháp luật, nguyên đơn nên chủ động thu thập chứng cứ, giao nộp chứng cứ cho tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ pháp luật.

  1. Phải xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Khi nghiên cứu vụ án cần xác định được tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án để nộp đơn đúng tòa án giải quyết vụ án.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền của Toà án được xác định theo: Thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ.

Bước 1: Cần xác định thẩm quyền theo loại việc

Tức phải xác định loại tranh chấp mà bạn đang gặp phải có thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án hay không. Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân.

Bước 2: Cần xác định thẩm quyền theo cấp xét xử

Ở Việt Nam có  các cấp xét xử: Tòa án cấp huyện, Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp cao, Tòa án tối cao. Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của toàn án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp mà có đương sự hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Bước 3: Cần xác định thẩm quyền theo lãnh thổ

Theo quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết”.

Như vậy, thường những tranh chấp đất đai người dân sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang xảy ra tranh chấp (Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

  1. Án phí khi khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

Người khởi kiện tranh chấp đất đai cũng cần lưu ý các quy định về tính án phí khi giải quyết vụ án tranh chấp đất đai tại Tòa án.

Theo đó sẽ có sự phân chia vụ án dân sự không có giá ngạch và vụ án dân sự có giá ngạch.

Khách hàng có thể tham khảo Theo danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự sơ thẩm trong khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai.

Trên đây là 5 điều cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án mà Luật Sunlaw lưu ý đối với quý khách hàng đang muốn tìm hiểu về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai.

Nếu cần tư vấn cụ thể để biết thêm chi tiết thì khách hàng vui lòng liên hệ luật sư Sunlaw theo Hotline: 0901 202 585.