Tuyển dụng chuyên gia, nhà quản lý hay giáo viên nước ngoài tại TP.HCM năm 2026 vừa bước sang một chương mới. Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 07/8/2025 đã gộp thủ tục chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động thành một bộ hồ sơ duy nhất, rút thời gian xử lý còn 10 ngày làm việc, đồng thời thay thế hoàn toàn Nghị định 152/2020 và Nghị định 70/2023. Song song, TP.HCM sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu từ 01/7/2025 đã làm thay đổi đáng kể cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh của Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn (Luật Nam Sơn) giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài xử lý trọn gói từ chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự, xin lý lịch tư pháp, nộp hồ sơ đúng đầu mối đến nhận giấy phép lao động và thẻ tạm trú LĐ2 – cam kết đúng tiến độ theo quy định mới.
Cần cấp giấy phép lao động gấp tại TP.HCM?
Luật sư Nam Sơn tư vấn hồ sơ và báo giá trong 15 phút – cam kết đúng tiến độ theo Nghị định 219/2025.
Mục lục bài viết
- Dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh của Luật Nam Sơn bao gồm những gì?
- Giấy phép lao động là gì và căn cứ pháp lý nào áp dụng năm 2026?
- Những ai phải xin giấy phép lao động và ai được miễn tại TP.HCM?
- Điều kiện cấp giấy phép lao động cho từng nhóm vị trí ra sao?
- Hồ sơ xin giấy phép lao động tại TP.HCM gồm những giấy tờ gì?
- Quy trình 5 bước làm giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025 là gì?
- Cơ quan nào có thẩm quyền cấp GPLĐ tại TP.HCM sau sáp nhập 01/7/2025?
- Thời hạn, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động như thế nào?
- Chi phí làm giấy phép lao động tại TP.HCM năm 2026 là bao nhiêu?
- Sau khi có GPLĐ, thủ tục xin thẻ tạm trú LĐ2 diễn ra ra sao?
- Mức phạt nếu làm việc không có giấy phép lao động là bao nhiêu?
- Vì sao nên chọn dịch vụ làm giấy phép lao động của Luật Nam Sơn?
- Câu hỏi thường gặp về dịch vụ làm giấy phép lao động TP.HCM
- Liên hệ tư vấn dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh
Dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh của Luật Nam Sơn bao gồm những gì?
Luật Nam Sơn cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh trọn gói cho cả doanh nghiệp Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài và cá nhân chuyên gia, nhà quản lý, giáo viên, lao động kỹ thuật người nước ngoài đang hoặc sẽ làm việc tại TP.HCM. Dịch vụ bao phủ toàn bộ vòng đời giấy phép lao động (GPLĐ / Work Permit) và kết nối liền mạch với thủ tục thẻ tạm trú LĐ2.
| Gói dịch vụ | Nội dung thực hiện |
|---|---|
| Cấp mới GPLĐ | Xác định nhóm vị trí công việc, soạn báo cáo giải trình nhu cầu theo Mẫu số 03 Nghị định 219/2025, chuẩn bị và nộp hồ sơ, nhận kết quả. |
| Gia hạn GPLĐ | Rà soát thời điểm nộp hợp lệ (5–45 ngày trước khi hết hạn), chuẩn bị hồ sơ gia hạn 01 lần duy nhất theo quy định mới. |
| Cấp lại GPLĐ | Xử lý trường hợp giấy phép còn hạn nhưng bị mất, hỏng, hoặc thay đổi thông tin cá nhân / vị trí / địa điểm làm việc. |
| Xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ | Áp dụng cho 15 trường hợp miễn GPLĐ tại Điều 7 Nghị định 219/2025, bao gồm chủ sở hữu vốn góp ≥ 3 tỷ VND, chuyên gia AI, bán dẫn, chuyển đổi số. |
| Combo GPLĐ + Thẻ tạm trú LĐ2 | Xử lý song song để người lao động nước ngoài có thẻ tạm trú thời hạn tối đa 2 năm ngay sau khi có GPLĐ, tiết kiệm thời gian so với thực hiện riêng lẻ. |
| Tư vấn pháp lý chuyên sâu | Hợp đồng lao động với người nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội bắt buộc, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, báo cáo định kỳ 6 tháng. |
- Đúng tiến độ 10 ngày làm việc theo Nghị định 219/2025 (không tính thời gian chờ giấy tờ đầu vào từ phía khách hàng).
- Báo giá rõ ràng trước khi ký hợp đồng, không phát sinh chi phí ngoài thỏa thuận.
- Hoàn lại phí dịch vụ nếu hồ sơ không được cấp do lỗi chuyên môn từ Luật Nam Sơn.
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ: tiếng Việt, Anh, Trung, Hàn, Nhật.
Giấy phép lao động là gì và căn cứ pháp lý nào áp dụng năm 2026?
Giấy phép lao động (tiếng Anh: Work Permit) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo một vị trí công việc cụ thể, cho một người sử dụng lao động cụ thể, trong một thời hạn xác định. Đây là căn cứ bắt buộc để người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động, xin thẻ tạm trú LĐ2 và thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm tại Việt Nam.
Năm văn bản pháp luật cốt lõi năm 2026
– Bộ luật Lao động 2019 (Luật 45/2019/QH14), các Điều 151 – 157 quy định điều kiện, thời hạn, 9 nhóm không thuộc diện cấp GPLĐ.
– Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 (hiệu lực ngay trong ngày ký), quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về người lao động nước ngoài tại Việt Nam – thay thế hoàn toàn Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP.
– Quyết định của UBND TP.HCM về phân cấp thẩm quyền cấp GPLĐ năm 2025 – phân cấp cho Sở Nội vụ, HEPZA và SHTP.
– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 23/2023/QH15) – áp dụng cho thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2.
– Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội – căn cứ xử phạt khi sử dụng lao động không có GPLĐ.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP có gì mới so với Nghị định 152/2020 và 70/2023?
Đây là cải cách lớn nhất trong 5 năm qua về thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Bảng so sánh dưới đây giúp doanh nghiệp nắm nhanh 7 điểm thay đổi then chốt:
| Tiêu chí | NĐ 152/2020 + NĐ 70/2023 (đã hết hiệu lực) | NĐ 219/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 07/8/2025) |
|---|---|---|
| Số bước thủ tục | 2 bước: (1) chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài; (2) cấp GPLĐ | 1 bước duy nhất: hồ sơ cấp GPLĐ đã tích hợp báo cáo giải trình nhu cầu theo Mẫu số 03 |
| Thời gian xử lý | 15 ngày làm việc cho bước cấp GPLĐ (chưa tính bước chấp thuận nhu cầu) | 10 ngày làm việc cho toàn bộ quy trình |
| Thẩm quyền | Bộ LĐTBXH / Cục Việc làm / UBND tỉnh / Sở LĐTBXH | Thống nhất về UBND cấp tỉnh, phân cấp cho cơ quan chuyên môn |
| Số lần gia hạn | Không giới hạn số lần (mỗi lần tối đa 2 năm) | Chỉ gia hạn 01 lần duy nhất, sau đó phải cấp mới |
| Đăng tuyển lao động Việt Nam | Bắt buộc đăng tuyển trước 15 ngày | Bỏ yêu cầu đăng tuyển riêng, gộp vào giải trình nhu cầu |
| Làm việc nhiều tỉnh | Phải xin thêm GPLĐ hoặc văn bản bổ sung | Chỉ cần thông báo trước 3 ngày làm việc tại địa phương mới |
| Trường hợp miễn GPLĐ | 13 trường hợp | 15 trường hợp, bổ sung nhóm AI, bán dẫn, chuyển đổi số, dưới 90 ngày/năm |
Theo Điều 34 Nghị định 219/2025, giấy phép lao động đã cấp theo Nghị định 152/2020 và Nghị định 70/2023 vẫn có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy phép. Tuy nhiên, khi làm thủ tục cấp lại hoặc gia hạn, doanh nghiệp phải áp dụng các mẫu biểu và quy trình mới của Nghị định 219/2025.
Những ai phải xin giấy phép lao động và ai được miễn tại TP.HCM?
Người lao động nước ngoài bắt buộc phải có giấy phép lao động nếu thuộc 04 nhóm vị trí công việc theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, trừ khi rơi vào một trong 15 trường hợp miễn tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Bốn nhóm vị trí công việc phải có giấy phép lao động
– Nhà quản lý: người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch và thành viên HĐQT, giám đốc / tổng giám đốc.
– Giám đốc điều hành: người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
– Chuyên gia: có bằng đại học trở lên và ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến, hoặc có 5 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề phù hợp.
– Lao động kỹ thuật: được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp, hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến.
Mười lăm trường hợp được miễn giấy phép lao động
Nghị định 219/2025 đã mở rộng đáng kể diện miễn giấy phép lao động, tạo thuận lợi lớn cho nhà đầu tư, chuyên gia tài chính – công nghệ và người nước ngoài làm việc ngắn hạn. Một số trường hợp nổi bật:
| STT | Trường hợp miễn giấy phép lao động |
|---|---|
| 1 | Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ VND trở lên. |
| 2 | Chủ tịch / thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ VND trở lên. |
| 3 | Trưởng văn phòng đại diện, trưởng chi nhánh, người đứng đầu dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ. |
| 4 | Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo Luật Luật sư. |
| 5 | Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 1 năm (bỏ giới hạn 3 lần/năm của NĐ 152). |
| 6 | Vào Việt Nam xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật phức tạp dưới 3 tháng. |
| 7 | Di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết WTO. |
| 8 | Chuyên gia lĩnh vực tài chính, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bán dẫn, AI (mới). |
| 9 | Kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. |
| 10 | Người nước ngoài là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. |
| 11 | Chủ dự án đầu tư hoặc người được ủy quyền quản lý dự án. |
| 12 | Học sinh, sinh viên đang học tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam (có thông báo trước). |
| 13 | Giáo viên, nghiên cứu viên được Bộ GD&ĐT xác nhận tham gia giảng dạy tại cơ sở giáo dục tại Việt Nam. |
| 14 | Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao. |
| 15 | Các trường hợp khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. |
Với các trường hợp tại khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025, doanh nghiệp chỉ cần thông báo đến cơ quan có thẩm quyền trước 3 ngày làm việc, không cần thực hiện thủ tục xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ. Đây là cải cách tiết kiệm rất nhiều thời gian so với quy định cũ.
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho từng nhóm vị trí ra sao?
Điều kiện cấp GPLĐ được xác lập trên cơ sở Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 (điều kiện chung) và Điều 152 (điều kiện riêng cho từng nhóm vị trí).
Điều kiện chung đối với mọi người lao động nước ngoài
– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm làm việc phù hợp.
– Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế (giấy khám sức khỏe do cơ sở khám chữa bệnh được cấp phép).
– Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
– Có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp miễn).
Điều kiện riêng theo nhóm vị trí công việc
| Nhóm vị trí | Điều kiện trình độ và kinh nghiệm |
|---|---|
| Chuyên gia | Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp; hoặc có 5 năm kinh nghiệm kèm chứng chỉ hành nghề phù hợp. |
| Lao động kỹ thuật | Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp; hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí. |
| Nhà quản lý | Quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc người đứng đầu / phó của cơ quan, tổ chức. |
| Giám đốc điều hành | Người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. |
| Giáo viên nước ngoài | Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành ngoại ngữ / sư phạm trở lên và có chứng chỉ giảng dạy (TESOL, TEFL, CELTA) hoặc chứng chỉ năng lực ngoại ngữ tương đương CEFR C1 đối với người bản ngữ dạy tiếng mẹ đẻ. |
Hồ sơ xin giấy phép lao động tại TP.HCM gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ xin cấp GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP được chia thành hai phần song song: giấy tờ do phía người sử dụng lao động chuẩn bị và giấy tờ do phía người lao động nước ngoài cung cấp. Tất cả giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế) và dịch công chứng sang tiếng Việt.
Hồ sơ phía doanh nghiệp
- Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 03 Phụ lục Nghị định 219/2025.
- Văn bản đề nghị cấp GPLĐ theo mẫu quy định.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp / Giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực.
- Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện, như Luật Nam Sơn).
- Quyết định cử sang làm việc của công ty mẹ nước ngoài (với trường hợp di chuyển nội bộ).
- Dự thảo hợp đồng lao động hoặc văn bản dự kiến ký kết.
Hồ sơ phía người lao động nước ngoài
- Hộ chiếu còn hạn tối thiểu 6 tháng (bản sao công chứng).
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở được Bộ Y tế cấp phép (Việt Nam hoặc nước ngoài), còn hạn trong 12 tháng.
- Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong 6 tháng gần nhất).
- Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn (hợp pháp hóa lãnh sự + dịch công chứng).
- Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc (3 năm hoặc 5 năm tùy nhóm vị trí).
- 02 ảnh màu 4×6cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
- Dùng Mẫu 11/PLI cũ của Nghị định 152/2020 thay vì Mẫu số 03 của Nghị định 219/2025.
- Văn bản xác nhận kinh nghiệm không đủ 3 năm hoặc không trùng khớp vị trí dự kiến.
- Bằng cấp nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật không đúng quy chuẩn.
- Nộp hồ sơ sai đầu mối giữa Sở Nội vụ, HEPZA và SHTP.
- Báo cáo giải trình nhu cầu thiếu cơ sở thuyết phục về lý do không tuyển lao động Việt Nam.
Quy trình 5 bước làm giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025 là gì?
So với cơ chế 2 thủ tục tách rời trước đây, quy trình theo Nghị định 219/2025 đã được tinh gọn. Luật Nam Sơn triển khai theo 5 bước chuẩn, tổng thời gian trung bình 20 – 30 ngày kể từ khi nhận đủ giấy tờ đầu vào:
Rà soát điều kiện và xác định nhóm vị trí
Luật sư kiểm tra quốc tịch, bằng cấp, kinh nghiệm của người lao động và ngành nghề của doanh nghiệp để xác định thuộc nhóm chuyên gia, nhà quản lý, điều hành hay lao động kỹ thuật – hoặc thuộc diện miễn GPLĐ. Thời gian: 1 – 2 ngày.
Chuẩn bị giấy tờ đầu vào
Hợp pháp hóa lãnh sự bằng cấp – lý lịch tư pháp nước ngoài; khám sức khỏe tại cơ sở được cấp phép tại TP.HCM; xin lý lịch tư pháp Việt Nam (nếu đã cư trú ≥ 6 tháng); dịch công chứng toàn bộ hồ sơ. Thời gian: 5 – 10 ngày.
Soạn và nộp hồ sơ
Luật Nam Sơn soạn báo cáo giải trình nhu cầu theo Mẫu số 03, chuẩn bị hồ sơ hợp lệ và nộp online qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc trực tiếp tại Sở Nội vụ / HEPZA / SHTP tùy theo trụ sở doanh nghiệp.
Cơ quan thẩm quyền xử lý
Thời gian xử lý tối đa 10 ngày làm việc theo Nghị định 219/2025. Trường hợp cần bổ sung, Luật Nam Sơn phối hợp điều chỉnh trong 3 ngày làm việc để tránh phải nộp lại từ đầu.
Nhận GPLĐ, ký HĐLĐ và làm thẻ tạm trú LĐ2
Sau khi có GPLĐ, hai bên ký hợp đồng lao động trong 5 ngày làm việc. Luật Nam Sơn triển khai song song bộ hồ sơ thẻ tạm trú LĐ2 tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an TP.HCM để người lao động có thẻ cư trú ≤ 2 năm.
Đang gấp đón chuyên gia nước ngoài đến làm việc?
Luật Nam Sơn tiếp nhận hồ sơ trong ngày và triển khai song song các bước để rút ngắn tối đa thời gian.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp GPLĐ tại TP.HCM sau sáp nhập 01/7/2025?
Đây là điểm mà nhiều doanh nghiệp đang lúng túng nhất trong năm 2025 – 2026. Kể từ 01/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15, TP.HCM mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập TP.HCM cũ, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cùng thời điểm, thẩm quyền cấp GPLĐ được chuyển về Chủ tịch UBND cấp tỉnh, sau đó được phân cấp cho ba cơ quan chuyên môn theo quyết định phân cấp của UBND TP.HCM.
Ba đầu mối tiếp nhận hồ sơ GPLĐ tại TP.HCM
| Cơ quan | Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ | Doanh nghiệp áp dụng |
|---|---|---|
| Sở Nội vụ TP.HCM (kế thừa chức năng của Sở LĐTBXH từ 01/7/2025) | Bộ phận một cửa tại 159 Pasteur, Quận 3, TP.HCM | Doanh nghiệp có trụ sở ngoài khu chế xuất / khu công nghiệp / khu công nghệ cao, bao gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. |
| HEPZA – Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp TP.HCM | 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP.HCM | Doanh nghiệp trong các khu chế xuất, khu công nghiệp do HEPZA quản lý (Tân Thuận, Linh Trung, Tân Tạo, Hiệp Phước, Cát Lái, VSIP…). |
| SHTP – Ban Quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM | Lô I3, đường N2, Khu Công nghệ cao, TP. Thủ Đức, TP.HCM | Doanh nghiệp hoạt động trong Khu Công nghệ cao TP.HCM (Intel, Samsung, Nidec, Datalogic…). |
Nhìn vào địa chỉ trụ sở chính ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: nếu nằm trong phạm vi khu công nghiệp do HEPZA quản lý, nộp tại HEPZA; nếu nằm trong Khu Công nghệ cao Thủ Đức, nộp tại SHTP; tất cả các trường hợp còn lại (kể cả địa bàn Bình Dương cũ, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) đều nộp tại Sở Nội vụ TP.HCM. Nộp sai đầu mối có thể khiến hồ sơ bị trả lại và mất thêm 5 – 7 ngày xử lý.
Thời hạn, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động như thế nào?
Đây là phần thay đổi lớn của Nghị định 219/2025 mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: giấy phép lao động chỉ được gia hạn duy nhất 01 lần, khác hoàn toàn với cơ chế cho phép gia hạn nhiều lần trước đây.
Thời hạn giấy phép lao động tối đa 02 năm
Theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn GPLĐ được xác định dựa trên một trong các căn cứ sau, nhưng không quá 2 năm: thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến ký kết; thời hạn cử sang làm việc của công ty mẹ nước ngoài; thời hạn quyết định bổ nhiệm; hoặc thời hạn thỏa thuận giữa hai bên doanh nghiệp.
Gia hạn giấy phép lao động: chỉ 01 lần, không quá 2 năm
Hồ sơ gia hạn phải được nộp trong khoảng 5 – 45 ngày trước khi GPLĐ hết hạn. Sau khi đã gia hạn 1 lần và tiếp tục có nhu cầu sử dụng lao động, doanh nghiệp buộc phải làm thủ tục cấp mới từ đầu. Đây là điểm thay đổi quan trọng: doanh nghiệp cần lập kế hoạch nhân sự dài hạn và chủ động luân chuyển chuyên gia phù hợp.
Cấp lại giấy phép lao động – ba trường hợp
– GPLĐ còn hiệu lực nhưng bị mất.
– GPLĐ còn hiệu lực nhưng bị hỏng, không sử dụng được.
– Thay đổi thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu) hoặc thay đổi vị trí công việc / địa điểm làm việc so với nội dung GPLĐ đã cấp.
Chi phí làm giấy phép lao động tại TP.HCM năm 2026 là bao nhiêu?
Tổng chi phí bao gồm hai phần: lệ phí nhà nước (cố định, nộp vào ngân sách) và phí dịch vụ luật sư (tùy gói). Luật Nam Sơn niêm yết biểu phí rõ ràng để doanh nghiệp dự toán chính xác, không phát sinh ngoài thỏa thuận.
Lệ phí nhà nước theo Nghị quyết của HĐND TP.HCM
| Khoản lệ phí | Mức thu |
|---|---|
| Lệ phí cấp mới giấy phép lao động | 600.000 VND / hồ sơ |
| Lệ phí cấp lại / gia hạn giấy phép lao động | 450.000 VND / hồ sơ |
| Lý lịch tư pháp Việt Nam (nếu có) | Khoảng 200.000 VND |
| Khám sức khỏe tại TP.HCM | 500.000 – 1.200.000 VND tùy cơ sở |
| Lệ phí thẻ tạm trú LĐ2 ≤ 2 năm | 145 USD (thu bằng VND theo tỷ giá niêm yết) |
Bảng giá dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh của Luật Nam Sơn
| Gói dịch vụ | Phí tham khảo (VND) |
|---|---|
| Cấp mới giấy phép lao động (Work Permit) | Từ 7.500.000 |
| Gia hạn giấy phép lao động | Từ 5.500.000 |
| Cấp lại giấy phép lao động | Từ 4.000.000 |
| Xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ | Từ 5.000.000 |
| Combo GPLĐ + Thẻ tạm trú LĐ2 (02 năm) | Từ 12.500.000 |
| Xin lý lịch tư pháp số 1 / số 2 tại TP.HCM | Từ 1.500.000 |
| Hợp pháp hóa lãnh sự + dịch công chứng (tính theo bộ) | Báo phí theo thực tế |
Doanh nghiệp FDI, công ty trong KCX/KCN sử dụng dịch vụ từ 3 hồ sơ trở lên được tư vấn miễn phí phương án nhân sự tối ưu và mức phí linh hoạt hơn bảng giá niêm yết. Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
Đăng ký combo GPLĐ + Thẻ tạm trú LĐ2 từ 12.500.000đ
Trọn gói: giải trình nhu cầu – cấp GPLĐ – làm thẻ tạm trú 02 năm. Tiết kiệm 5 – 7 ngày so với làm riêng lẻ.
Sau khi có GPLĐ, thủ tục xin thẻ tạm trú LĐ2 diễn ra ra sao?
Thẻ tạm trú LĐ2 là loại thẻ cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động, thay thế việc phải gia hạn visa nhiều lần. Với những người thuộc diện miễn GPLĐ, cơ quan cấp sẽ cấp thẻ LĐ1. Đây là giải pháp cư trú dài hạn, tiết kiệm chi phí và thuận tiện cho người lao động cùng gia đình.
Điều kiện cấp thẻ tạm trú LĐ2
Có giấy phép lao động còn hạn tối thiểu 01 năm tại thời điểm nộp hồ sơ.
Hộ chiếu còn hạn tối thiểu 13 tháng.
Đã nhập cảnh vào Việt Nam bằng visa phù hợp (thường là visa LĐ hoặc DN).
Doanh nghiệp bảo lãnh có đăng ký mẫu dấu và chữ ký tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh.
Hồ sơ và thời gian xử lý
| Nội dung | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Mẫu biểu | Mẫu NA6 (công văn bảo lãnh của doanh nghiệp), Mẫu NA8 (tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú) |
| Giấy tờ kèm theo | Hộ chiếu bản gốc; giấy phép lao động bản gốc; giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp; 02 ảnh 2×3cm nền trắng |
| Cơ quan tiếp nhận | Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an TP.HCM (PA08), 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3 |
| Thời gian xử lý | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Thời hạn thẻ | Tối đa 02 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép lao động |
| Lệ phí (Thông tư 25/2021/TT-BTC) | 145 USD (≤ 2 năm) / 155 USD (> 2–5 năm) / 165 USD (> 5–10 năm) |
Mức phạt nếu làm việc không có giấy phép lao động là bao nhiêu?
Việc sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc đã hết hạn là hành vi bị xử phạt rất nặng theo Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt áp dụng cho cả hai phía: người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động.
| Chủ thể vi phạm | Mức phạt |
|---|---|
| Người lao động nước ngoài làm việc không GPLĐ hoặc GPLĐ hết hiệu lực | 15.000.000 – 25.000.000 VND, kèm biện pháp trục xuất |
| Doanh nghiệp sử dụng 1 – 10 lao động nước ngoài không GPLĐ | 60.000.000 – 90.000.000 VND |
| Doanh nghiệp sử dụng 11 – 20 lao động nước ngoài không GPLĐ | 90.000.000 – 120.000.000 VND |
| Doanh nghiệp sử dụng từ 21 lao động nước ngoài không GPLĐ trở lên | 120.000.000 – 150.000.000 VND |
| Không báo cáo tình hình sử dụng NLĐNN 6 tháng và hàng năm (tổ chức) | 2.000.000 – 6.000.000 VND |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị xử phạt về sử dụng lao động không GPLĐ có thể bị ảnh hưởng đến hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư, ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính khác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, và bị đưa vào diện giám sát của cơ quan lao động, xuất nhập cảnh. Người lao động bị trục xuất có thể bị cấm nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian nhất định.
Vì sao nên chọn dịch vụ làm giấy phép lao động của Luật Nam Sơn?
Khác với các đơn vị dịch vụ xin VISA hay kế toán, Luật Nam Sơn tiếp cận hồ sơ giấy phép lao động dưới góc độ pháp lý chuyên sâu – phù hợp với doanh nghiệp FDI và những trường hợp hồ sơ phức tạp, có yếu tố pháp lý đa quốc gia.
| Tiêu chí | Giá trị khách hàng nhận được |
|---|---|
| Chuyên môn đội ngũ luật sư | Đội ngũ có thẻ luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp, am hiểu Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 219/2025, Luật Nhập cảnh – xuất cảnh. |
| Cập nhật pháp luật realtime | Theo dõi sát các thay đổi mới nhất: Nghị định 219/2025/NĐ-CP, sáp nhập TP.HCM 01/7/2025, phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ – HEPZA – SHTP. |
| Am hiểu quy trình thực tế | Quan hệ làm việc thường xuyên với Sở Nội vụ TP.HCM, HEPZA, SHTP, Phòng Quản lý XNC (PA08) – nắm rõ yêu cầu riêng của từng đầu mối. |
| Xử lý hồ sơ khó | Chứng minh kinh nghiệm nước ngoài, bằng cấp không chuẩn, người lao động từ quốc gia chưa tham gia Apostille, di chuyển nội bộ doanh nghiệp. |
| Dịch vụ trọn gói | GPLĐ + Lý lịch tư pháp + Khám sức khỏe + Thẻ tạm trú LĐ2 + Tư vấn HĐLĐ – thuế – BHXH trong cùng một hợp đồng. |
| Cam kết tài chính | Báo giá rõ ràng không phát sinh; hoàn phí dịch vụ nếu hồ sơ không được cấp do lỗi chuyên môn từ Luật Nam Sơn. |
Căn cứ pháp lý chính áp dụng trong bài viết
Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14); Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 về người lao động nước ngoài tại Việt Nam; Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 23/2023/QH15); Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội; Thông tư 25/2021/TT-BTC về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh; Nghị quyết 202/2025/QH15 về sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh. Thông tin được cập nhật đến tháng 4/2026.
Tìm hiểu thêm: Danh sách công ty, văn phòng Luật sư Hồ Chí Minh giỏi
Câu hỏi thường gặp về dịch vụ làm giấy phép lao động TP.HCM
Làm giấy phép lao động tại TP.HCM mất bao lâu theo Nghị định 219/2025?
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực 07/8/2025), thời gian xử lý hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ – đã bao gồm bước phê duyệt nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (trước đây là 15 ngày và tách rời). Khi sử dụng dịch vụ trọn gói của Luật Nam Sơn, tổng thời gian từ lúc tiếp nhận đến lúc người lao động có thẻ tạm trú LĐ2 trung bình 20 – 30 ngày làm việc, bao gồm chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng, xin lý lịch tư pháp và xử lý thẻ tạm trú.
Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh trọn gói của Luật Nam Sơn là bao nhiêu?
Gói cấp mới GPLĐ từ 7.500.000đ, gia hạn từ 5.500.000đ, cấp lại từ 4.000.000đ, và combo GPLĐ + Thẻ tạm trú LĐ2 (02 năm) từ 12.500.000đ. Mức phí đã bao gồm lệ phí nhà nước (600.000đ cấp mới / 450.000đ cấp lại – gia hạn), dịch công chứng cơ bản, phí giao nhận hồ sơ nội thành, tư vấn pháp lý và đại diện nộp/nhận kết quả. Phí hợp pháp hóa lãnh sự và khám sức khỏe báo riêng theo thực chi. Doanh nghiệp xử lý từ 3 hồ sơ trở lên được tư vấn phương án phí linh hoạt hơn bảng niêm yết.
Sau sáp nhập TP.HCM với Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu từ 01/7/2025, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin giấy phép lao động ở đâu?
Doanh nghiệp có trụ sở tại TP.HCM mới (bao gồm địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) nộp hồ sơ tại một trong ba đầu mối: (1) Sở Nội vụ TP.HCM tại 159 Pasteur, Quận 3 – áp dụng với doanh nghiệp ngoài khu chế xuất / khu công nghiệp / khu công nghệ cao; (2) HEPZA tại 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1 – áp dụng cho doanh nghiệp trong các khu chế xuất và khu công nghiệp; (3) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (SHTP) tại Thủ Đức – áp dụng cho doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao. Ngoài ra, hồ sơ có thể nộp online qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ dichvucong.gov.vn.
Liên hệ tư vấn dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh
Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần xử lý dịch vụ làm giấy phép lao động Hồ Chí Minh – từ cấp mới, gia hạn, cấp lại đến combo GPLĐ + Thẻ tạm trú LĐ2 – vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn theo các kênh sau:
Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn
📍 Trụ sở chính: 141 Nguyễn Thị Nhung, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
🏢 Chi nhánh và cộng sự: Hà Nội, Khánh Hòa, Quảng Ngãi
📞 Hotline: 0932.263.419 – 0889.181.585
💬 Zalo tư vấn: zalo.me/Luat-Nam-Son
Quý khách vui lòng liên hệ trước khi đến văn phòng để luật sư sắp xếp lịch tư vấn phù hợp. Luật Nam Sơn tư vấn bằng các ngôn ngữ: tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật.
Nhận tư vấn pháp lý về giấy phép lao động ngay hôm nay
Luật sư Nam Sơn phản hồi trong 15 phút – cam kết báo giá rõ ràng, không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng.


