Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thủ tục pháp lý quan trọng giúp người nước ngoài cư trú hợp pháp, dài hạn tại Việt Nam từ 2 đến 10 năm mà không phải gia hạn thị thực nhiều lần. Tuy nhiên, giai đoạn 2025 – 2026 có hàng loạt thay đổi lớn mà nhiều doanh nghiệp và cá nhân bảo lãnh chưa kịp cập nhật: Nghị định 219/2025/NĐ-CP thay thế toàn bộ quy định cũ về giấy phép lao động, Luật số 118/2025/QH15 nâng thời hạn một số loại thẻ lên đến 10 năm từ ngày 01/7/2026, việc sáp nhập tỉnh làm thay đổi nơi nộp hồ sơ, còn Công ước Apostille sẽ có hiệu lực với Việt Nam từ 11/9/2026. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn hướng dẫn đầy đủ điều kiện, hồ sơ, thủ tục, lệ phí mới nhất, đồng thời giới thiệu dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài do luật sư trực tiếp tư vấn và đại diện theo ủy quyền thực hiện.
Căn cứ pháp lý chính của bài viết:
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15 và Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026);
- Thông tư 04/2015/TT-BCA về biểu mẫu xuất nhập cảnh (sửa đổi bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA, Thông tư 22/2023/TT-BCA và Thông tư 70/2026/TT-BCA từ 01/7/2026);
- Thông tư 25/2021/TT-BTC về phí, lệ phí xuất nhập cảnh (sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC);
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (hiệu lực 07/8/2025);
- Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử; Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Mục lục bài viết
- Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?
- Ai được cấp thẻ tạm trú và thời hạn bao lâu?
- Điều kiện cấp thẻ tạm trú
- Hồ sơ cần chuẩn bị
- Thủ tục và nơi nộp hồ sơ
- Lệ phí và thời gian giải quyết
- Cấp thẻ mới, cấp lại thẻ tạm trú
- Lỗi khiến hồ sơ bị từ chối
- Dịch vụ luật sư của Nam Sơn
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Kết luận
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì và có giá trị như thế nào?
Theo khoản 13 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13, thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
Nói cách khác, khi đã có thẻ tạm trú, người nước ngoài được cư trú liên tục tại Việt Nam trong suốt thời hạn thẻ (từ 2 đến 10 năm tùy diện) và tự do xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần mà không phải xin visa cho từng chuyến đi. Đây là lựa chọn tối ưu cho người lao động, nhà đầu tư nước ngoài và thân nhân của công dân Việt Nam có kế hoạch sinh sống, làm việc lâu dài.
Thẻ tạm trú khác gì so với visa và thẻ thường trú?
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở thời hạn và giá trị cư trú: visa là giấy phép nhập cảnh, cư trú ngắn hạn; thẻ tạm trú cho phép cư trú dài hạn 2 – 10 năm thay thị thực; còn thẻ thường trú cho phép cư trú không thời hạn. Bảng dưới đây so sánh chi tiết:
| Tiêu chí | Thị thực (Visa) | Thẻ tạm trú (TRC) | Thẻ thường trú (PRC) |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Giấy phép nhập cảnh, cư trú ngắn hạn | Giấy tờ cư trú dài hạn, có giá trị thay visa | Giấy tờ cư trú không thời hạn |
| Thời hạn | Thường 3 tháng – 2 năm (tối đa 5 năm với một số ký hiệu) | 2 – 10 năm tùy ký hiệu thẻ | Không thời hạn (định kỳ 10 năm đổi thẻ) |
| Điều kiện | Tương đối đơn giản, có cơ quan/cá nhân mời, bảo lãnh | Nhập cảnh đúng diện, có bảo lãnh, giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp thẻ | Điều kiện đặc biệt theo Điều 39, 40 Luật 47/2014 |
| Xuất nhập cảnh | Theo số lần và thời hạn ghi trên visa | Miễn visa, ra vào nhiều lần trong thời hạn thẻ | Miễn visa, ra vào nhiều lần |
Người có thẻ tạm trú được hưởng những quyền lợi gì?
Sở hữu thẻ tạm trú mang lại cho người nước ngoài sự ổn định pháp lý và nhiều thuận lợi thiết thực trong cuộc sống tại Việt Nam:
- Cư trú hợp pháp dài hạn 2 – 10 năm, không phải gia hạn visa nhiều lần, tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí;
- Miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trong suốt thời hạn thẻ;
- Bảo lãnh thân nhân: người có thẻ LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi xin thẻ tạm trú ký hiệu TT;
- Thuận lợi trong giao dịch dân sự: thuê nhà dài hạn, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký phương tiện, ký hợp đồng lao động;
- Được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP để thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Bạn chưa xác định được người nước ngoài thuộc diện thẻ nào, thời hạn bao lâu? Liên hệ luật sư của Nam Sơn để được tư vấn xác định đúng ký hiệu thẻ và lộ trình chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu, tránh mất thời gian làm lại.
Ai được cấp thẻ tạm trú và thời hạn mỗi loại là bao lâu?
Theo Điều 36 và Điều 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi năm 2019), thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực các ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT và thành viên cơ quan đại diện ngoại giao (NG3). Thời hạn thẻ từ 2 đến 10 năm tùy diện và luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Có những ký hiệu thẻ tạm trú nào và thời hạn tối đa bao lâu?
Ký hiệu thẻ tạm trú tương ứng với ký hiệu thị thực khi nhập cảnh. Dưới đây là các nhóm phổ biến nhất mà doanh nghiệp và cá nhân bảo lãnh thường gặp:
| Ký hiệu thẻ | Đối tượng được cấp | Thời hạn tối đa |
|---|---|---|
| ĐT1 | Nhà đầu tư, người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư | 10 năm |
| ĐT2 | Nhà đầu tư có vốn góp từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển | 5 năm |
| ĐT3 | Nhà đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | 3 năm |
| LĐ1, LĐ2 | Người lao động nước ngoài có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (LĐ1) hoặc có giấy phép lao động (LĐ2) | 2 năm |
| TT | Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thẻ tạm trú; cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam | 3 năm |
| LV1, LV2, LS | Người làm việc với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (LV1, LV2); luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam (LS) | 5 năm |
| NN1, NN2 | Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ; người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài | 3 năm |
| DH, PV1 | Người vào học tập, thực tập (DH – tối đa 5 năm); phóng viên, báo chí thường trú (PV1 – tối đa 2 năm) | 5 năm / 2 năm |
| UĐ1, UĐ2 Từ 01/7/2026 | Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi (UĐ1); vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người có thị thực UĐ1 (UĐ2) theo Luật 118/2025/QH15 | 10 năm |
Từ 01/7/2026, Luật 118/2025/QH15 thay đổi gì về thẻ tạm trú?
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật xuất nhập cảnh với nhiều điểm mới đáng chú ý, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 — đây là những nội dung mà phần lớn bài viết trên mạng hiện chưa cập nhật:
- Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1, UĐ1 và UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm (sửa đổi khoản 2 Điều 38), mở rộng nhóm được cấp thẻ dài hạn nhất;
- Bổ sung thị thực ký hiệu UĐ1, UĐ2 dành cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, các trường hợp ưu đãi và thân nhân đi kèm;
- Bổ sung Điều 6a: cơ quan giải quyết thủ tục khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, người đề nghị không phải nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu;
- Mở rộng thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh và cấp giấy tờ xuất nhập cảnh trên môi trường điện tử.
Vì sao nhà đầu tư diện ĐT4 (vốn dưới 3 tỷ đồng) không được cấp thẻ tạm trú?
Vì Điều 38 Luật 47/2014 (sửa đổi 2019) không quy định thẻ tạm trú cho ký hiệu ĐT4. Nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng chỉ được cấp thị thực ĐT4 với thời hạn không quá 12 tháng và phải gia hạn định kỳ. Nếu muốn được cấp thẻ tạm trú, phương án thường được cân nhắc là tăng vốn góp hợp pháp lên từ 3 tỷ đồng trở lên để chuyển sang diện ĐT3 (thẻ đến 3 năm). Đây là tình huống mà nhà đầu tư nên trao đổi với luật sư trước khi quyết định cơ cấu vốn.
Điều kiện làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài gồm những gì?
Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài phải nhập cảnh đúng mục đích bằng thị thực phù hợp, có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp thẻ theo Điều 36, 37 Luật 47/2014/QH13. Cụ thể, hồ sơ cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 13 tháng: do thời hạn thẻ phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 1 Điều 38), hộ chiếu còn đúng 13 tháng thì thẻ được cấp tối đa 12 tháng;
- Nhập cảnh đúng diện: thị thực đang sử dụng phải có ký hiệu tương ứng với diện xin thẻ (ví dụ visa LĐ2 mới xin được thẻ LĐ2);
- Đã khai báo tạm trú tại công an cấp xã nơi đang cư trú theo Điều 33 (trực tiếp hoặc qua trang khai báo tạm trú trực tuyến);
- Giấy tờ chứng minh diện còn hiệu lực: giấy phép lao động thường được yêu cầu còn thời hạn tối thiểu 12 tháng; giấy chứng nhận đầu tư thể hiện đúng mức vốn góp;
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 21, Điều 28 của Luật.
Ai có thể đứng ra bảo lãnh làm thẻ tạm trú?
Có hai nhóm chủ thể bảo lãnh. Thứ nhất là tổ chức: doanh nghiệp sử dụng lao động, công ty mà người nước ngoài góp vốn, văn phòng đại diện, trường học… — tổ chức lập văn bản đề nghị theo mẫu NA6 và phải đã đăng ký con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (mẫu NA16, nộp một lần đầu). Thứ hai là cá nhân: công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang có thẻ tạm trú bảo lãnh cho thân nhân (vợ, chồng, cha, mẹ, con) theo mẫu NA7. Bên bảo lãnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và hoạt động cư trú đúng mục đích của người được bảo lãnh — đây là lý do doanh nghiệp nên rà soát kỹ pháp lý trước khi ký bảo lãnh.
Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài gồm những giấy tờ nào?
Theo Điều 37 Luật 47/2014/QH13 và biểu mẫu tại Thông tư 04/2015/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA, Thông tư 22/2023/TT-BCA), một bộ hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cơ bản gồm 5 nhóm giấy tờ:
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của bên bảo lãnh: mẫu NA6 (cơ quan, tổ chức) hoặc mẫu NA7 (cá nhân bảo lãnh thân nhân);
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú mẫu NA8 do người nước ngoài kê khai, dán ảnh và ký;
- 02 ảnh cỡ 2×3 cm nền trắng, chụp không quá 6 tháng (1 ảnh dán tờ khai, 1 ảnh rời);
- Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn theo quy định, kèm thị thực/chứng nhận tạm trú đang sử dụng;
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp thẻ (khác nhau theo từng ký hiệu — xem bảng dưới) và giấy xác nhận đã khai báo tạm trú.
Lưu ý: từ ngày 01/7/2026, các biểu mẫu NA sẽ tiếp tục được điều chỉnh theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, do đó khi chuẩn bị hồ sơ cần tải mẫu mới nhất từ Cổng dịch vụ công Bộ Công an thay vì dùng lại mẫu cũ lưu trên máy.
Hồ sơ theo từng diện lao động, đầu tư, thân nhân khác nhau ra sao?
Phần dễ sai nhất của bộ hồ sơ chính là giấy tờ chứng minh thuộc diện. Bảng dưới đây tổng hợp giấy tờ đặc thù cho các diện phổ biến:
| Diện xin thẻ | Giấy tờ chứng minh kèm theo |
|---|---|
| Lao động – LĐ2 | Giấy phép lao động còn hiệu lực (thực tiễn yêu cầu còn tối thiểu 12 tháng) do UBND cấp tỉnh cấp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP; hợp đồng lao động |
| Lao động – LĐ1 | Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động |
| Đầu tư – ĐT1, ĐT2, ĐT3 | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tài liệu chứng minh mức vốn góp thực tế tương ứng từng ký hiệu (từ 3 tỷ, 50 tỷ hoặc 100 tỷ đồng) |
| Thân nhân – TT | Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ, chồng, cha, mẹ, con (giấy tờ do nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille và dịch công chứng) |
| Học tập – DH | Văn bản tiếp nhận của trường, cơ sở giáo dục tại Việt Nam |
Điểm mới quan trọng về giấy phép lao động: Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực 07/8/2025) đã thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Thẩm quyền cấp giấy phép lao động thống nhất về UBND cấp tỉnh, thủ tục chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động được tích hợp vào hồ sơ cấp phép, thời hạn giải quyết rút ngắn còn 10 ngày làm việc và nhiều trường hợp được miễn giấy phép lao động hơn trước. Doanh nghiệp làm thẻ tạm trú diện LĐ2 cần kiểm tra giấy phép lao động đã cấp theo đúng quy định mới hay chưa.
Giấy tờ nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự hay chứng nhận Apostille?
Hiện nay, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp (đăng ký kết hôn, khai sinh, lý lịch tư pháp…) dùng trong hồ sơ tại Việt Nam vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, từ ngày 11/9/2026, Công ước Apostille (Công ước La Hay 1961) chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP: giấy tờ công của các quốc gia thành viên không phản đối chỉ cần một con dấu chứng nhận Apostille tại nước cấp là được công nhận, bỏ qua chuỗi hợp pháp hóa lãnh sự nhiều bước. Lưu ý Apostille không thay thế yêu cầu dịch thuật công chứng, và giấy tờ của quốc gia ngoài Công ước vẫn thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự như trước.
Hồ sơ có yếu tố nước ngoài, giấy tờ chưa hợp pháp hóa hoặc doanh nghiệp lần đầu bảo lãnh? Gửi danh mục giấy tờ hiện có qua Zalo, luật sư Nam Sơn sẽ rà soát và chỉ ra chính xác giấy tờ còn thiếu cho từng diện thẻ trước khi bạn nộp hồ sơ.
Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài thực hiện thế nào, nộp ở đâu?
Thủ tục cấp thẻ tạm trú gồm 4 bước: chuẩn bị hồ sơ, nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (trực tiếp hoặc trực tuyến), chờ giải quyết trong 5 ngày làm việc và nộp lệ phí, nhận thẻ. Cụ thể:
- Chuẩn bị hồ sơ: kê khai mẫu NA6/NA7, NA8, tập hợp giấy tờ chứng minh diện; kiểm tra thời hạn hộ chiếu, giấy phép lao động và việc khai báo tạm trú.
- Nộp hồ sơ: tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
- Chờ giải quyết: cơ quan xuất nhập cảnh xem xét, cấp thẻ trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần bổ sung sẽ có thông báo.
- Nộp lệ phí và nhận thẻ: nộp lệ phí theo thời hạn thẻ được cấp, nhận thẻ tạm trú kèm hộ chiếu gốc.
Nộp hồ sơ tại Cục hay Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nào sau sáp nhập tỉnh?
Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15, cả nước còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, kéo theo việc tổ chức lại các Phòng Quản lý xuất nhập cảnh. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ hiện nay tại các địa bàn chính như sau:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an: trụ sở tại Hà Nội (từ tháng 6/2026 chuyển về 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội) và cơ quan đại diện phía Nam tại 333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh;
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TP. Hồ Chí Minh: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Xuân Hòa; ngoài ra duy trì điểm tiếp nhận tại 239 Ngô Gia Tự (khu vực Bình Dương cũ) và 120 Phạm Hùng (khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ);
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TP. Hà Nội: 89 Trần Hưng Đạo, TP. Hà Nội;
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Khánh Hòa: 47 Lý Tự Trọng, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (địa bàn Khánh Hòa sau sáp nhập bao gồm cả Ninh Thuận cũ).
Do các điểm tiếp nhận có thể tiếp tục được điều chỉnh sau sắp xếp bộ máy, trước khi đi nộp trực tiếp, bạn nên kiểm tra lại địa chỉ trên cổng thông tin điện tử của công an tỉnh, thành phố nơi nộp hồ sơ hoặc liên hệ luật sư để được xác nhận điểm nộp đúng.
Có nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú trực tuyến được không?
Có. Thủ tục cấp thẻ tạm trú hiện được cung cấp trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an (dichvucong.bocongan.gov.vn) và liên thông Cổng dịch vụ công quốc gia, với ba hình thức: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến và qua dịch vụ bưu chính công ích. Để nộp online, tổ chức bảo lãnh cần có tài khoản điện tử đã đăng ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID. Hồ sơ được kê khai, tải bản chụp giấy tờ và thanh toán lệ phí trực tuyến; thời hạn giải quyết vẫn là 5 ngày làm việc. Người nước ngoài đã có thẻ tạm trú còn được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP (triển khai từ 01/7/2025), giúp thực hiện khai báo tạm trú và các dịch vụ công trực tuyến thuận tiện hơn về sau.
Lệ phí làm thẻ tạm trú hết bao nhiêu tiền và mất bao lâu?
Lệ phí Nhà nước cấp thẻ tạm trú hiện hành là 145 – 165 USD/thẻ tùy thời hạn, theo Thông tư 25/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC); thời gian giải quyết không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
| Nội dung thu | Mức lệ phí |
|---|---|
| Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 2 năm | 145 USD/thẻ |
| Thẻ tạm trú có thời hạn trên 2 năm đến 5 năm | 155 USD/thẻ |
| Thẻ tạm trú có thời hạn trên 5 năm đến 10 năm | 165 USD/thẻ |
| Gia hạn tạm trú (không cấp thẻ mới) | 10 USD/lần |
| Chuyển giá trị thị thực, thẻ tạm trú từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới | 5 USD/lần |
Đây là mức lệ phí nộp cho Nhà nước, chưa bao gồm phí dịch vụ luật sư nếu bạn ủy quyền cho công ty luật thực hiện. Mức phí dịch vụ được Nam Sơn báo cụ thể sau khi đánh giá độ phức tạp của từng hồ sơ (diện thẻ, tình trạng giấy tờ, yếu tố nước ngoài) để bạn cân nhắc trước khi quyết định.
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết theo quy định là 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ, áp dụng cho cả hình thức nộp trực tiếp và trực tuyến. Trên thực tế, tổng thời gian có thể dài hơn nếu hồ sơ phải bổ sung, giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa hoặc kê khai biểu mẫu sai — vì vậy khâu chuẩn bị hồ sơ chuẩn ngay từ đầu quyết định phần lớn tiến độ.
Thẻ tạm trú hết hạn thì gia hạn hay cấp mới, cấp lại thế nào?
Theo Điều 38 Luật 47/2014/QH13, thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới chứ không “gia hạn” trên thẻ cũ. Hồ sơ cấp thẻ mới về cơ bản giống lần đầu, với điều kiện người nước ngoài vẫn thuộc diện được cấp thẻ: giấy phép lao động đã được cấp lại còn hiệu lực, vốn đầu tư vẫn duy trì đúng ngưỡng, quan hệ thân nhân không thay đổi… Kinh nghiệm thực tiễn là nên chuẩn bị hồ sơ trước khi thẻ hết hạn khoảng 30 ngày để tránh gián đoạn cư trú hợp pháp.
Trường hợp thẻ bị mất, hư hỏng hoặc người nước ngoài được cấp hộ chiếu mới, cần làm thủ tục cấp lại thẻ hoặc chuyển giá trị thẻ sang hộ chiếu mới tại chính cơ quan đã cấp thẻ. Riêng khi thay đổi thông tin trên hộ chiếu (số hộ chiếu, quốc tịch), thẻ tạm trú gắn với hộ chiếu cũ sẽ không còn sử dụng được, nên cần xử lý sớm trước các chuyến xuất nhập cảnh.
Vì sao hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bị từ chối và cách khắc phục?
Phần lớn hồ sơ bị trả lại không phải vì người nước ngoài không đủ điều kiện, mà vì lỗi kỹ thuật trong khâu chuẩn bị giấy tờ. Dưới đây là những lỗi thường gặp nhất và hướng khắc phục:
- Hộ chiếu còn hạn dưới 13 tháng → gia hạn hoặc cấp đổi hộ chiếu mới trước khi nộp hồ sơ;
- Thị thực nhập cảnh sai ký hiệu, sai mục đích (ví dụ vào bằng visa du lịch DL nhưng xin thẻ diện lao động) → phải chuyển đổi sang thị thực đúng diện trước, sau đó mới đề nghị cấp thẻ;
- Chưa khai báo tạm trú hoặc địa chỉ khai báo không khớp nơi ở thực tế → thực hiện khai báo, xin xác nhận tại công an cấp xã trước khi nộp;
- Giấy phép lao động hết hạn, sắp hết hạn hoặc không khớp chức danh, địa điểm làm việc với hồ sơ → cấp lại, điều chỉnh giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
- Giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự/Apostille, chưa dịch công chứng → hoàn thiện chuỗi chứng nhận trước khi đưa vào hồ sơ;
- Kê khai mẫu NA6, NA8 sai, dùng mẫu cũ, con dấu và chữ ký không khớp mẫu đã đăng ký NA16, thông tin doanh nghiệp không khớp đăng ký kinh doanh → cập nhật đăng ký mẫu dấu, kê khai lại theo biểu mẫu hiện hành;
- Xin sai diện: vốn góp dưới 3 tỷ đồng nhưng đề nghị thẻ diện đầu tư → cân nhắc phương án tăng vốn lên diện ĐT3 hoặc sử dụng thị thực ĐT4.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Luật Nam Sơn hỗ trợ những gì?
Cần nói rõ: thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp, không tổ chức tư nhân nào có thẩm quyền “cấp thẻ”. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Nam Sơn là dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý và đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ — bảo đảm hồ sơ đúng diện, đúng biểu mẫu, đúng quy định mới nhất ngay từ lần nộp đầu tiên.
Quy trình luật sư Nam Sơn hỗ trợ làm thẻ tạm trú gồm những bước nào?
- Tiếp nhận thông tin và xác định diện thẻ: luật sư đánh giá hồ sơ, xác định đúng ký hiệu thẻ (LĐ, ĐT, TT…) và thời hạn tối đa có thể đề nghị.
- Tư vấn danh mục giấy tờ và rà soát điều kiện: kiểm tra thời hạn hộ chiếu, giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille đối với giấy tờ nước ngoài.
- Soạn thảo, chuẩn hóa hồ sơ: kê khai mẫu NA6/NA7, NA8 theo biểu mẫu hiện hành, hỗ trợ đăng ký mẫu dấu, chữ ký (NA16) cho doanh nghiệp bảo lãnh lần đầu.
- Đại diện theo ủy quyền nộp và theo dõi hồ sơ: nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, làm việc với cơ quan xuất nhập cảnh khi có yêu cầu bổ sung, giải trình.
- Nhận kết quả và tư vấn sau cấp thẻ: bàn giao thẻ, hướng dẫn nghĩa vụ khai báo tạm trú, sử dụng thẻ đúng mục đích và mốc thời gian chuẩn bị cấp thẻ mới khi sắp hết hạn.
Vì sao nên chọn công ty luật thay vì tự làm hoặc dùng dịch vụ trôi nổi?
Thứ nhất, Nam Sơn là công ty luật được thành lập hợp pháp, luật sư hành nghề chịu trách nhiệm nghề nghiệp về nội dung tư vấn — khác với các dịch vụ không rõ pháp nhân trên mạng. Thứ hai, đội ngũ luật sư cập nhật liên tục các thay đổi 2025 – 2026 (Nghị định 219/2025, Luật 118/2025, Công ước Apostille, sắp xếp đơn vị hành chính) vốn đang khiến nhiều hồ sơ chuẩn bị theo hướng dẫn cũ bị trả lại. Thứ ba, với các hồ sơ phức tạp — doanh nghiệp mới thành lập, giấy tờ nước ngoài thiếu chuỗi hợp pháp hóa, chuyển đổi diện thị thực — việc có luật sư đánh giá trước giúp bạn lường được rủi ro thay vì nộp thử và chờ bị từ chối. Nam Sơn hiện có văn phòng, cộng sự tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Khánh Hòa và Quảng Ngãi, thuận tiện hỗ trợ hồ sơ ở cả ba miền.
Cần luật sư tư vấn và đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú? Liên hệ Nam Sơn để được đánh giá hồ sơ và báo phí dịch vụ rõ ràng trước khi bạn quyết định:
Câu hỏi thường gặp về làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Không. Nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng thuộc diện thị thực ĐT4, mà Điều 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi 2019) không quy định cấp thẻ tạm trú cho ký hiệu này — chỉ được cấp thị thực thời hạn tối đa 12 tháng và gia hạn định kỳ. Nếu muốn có thẻ tạm trú, phương án thường được cân nhắc là tăng vốn góp hợp pháp lên từ 3 tỷ đồng để chuyển sang diện ĐT3 (thẻ tối đa 3 năm).
Thời hạn giải quyết theo quy định là không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí Nhà nước theo Thông tư 25/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC) là 145 USD với thẻ đến 2 năm, 155 USD với thẻ trên 2 – 5 năm và 165 USD với thẻ trên 5 – 10 năm. Nếu ủy quyền cho công ty luật thực hiện, phí dịch vụ luật sư được báo riêng theo độ phức tạp của từng hồ sơ.
Visa là giấy phép cho người nước ngoài nhập cảnh và cư trú ngắn hạn, phải xin lại hoặc gia hạn thường xuyên. Thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực, cho phép cư trú dài hạn 2 – 10 năm và xuất nhập cảnh nhiều lần không cần xin visa trong suốt thời hạn thẻ. Muốn được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài phải nhập cảnh bằng thị thực đúng diện (LĐ, ĐT, TT…) và có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh.
Kết luận
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2026 không khó nếu xác định đúng diện thẻ, chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu hiện hành và nắm được các thay đổi mới: Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép lao động, Luật 118/2025/QH15 nâng thời hạn thẻ ĐT1, UĐ1, UĐ2 lên 10 năm từ 01/7/2026, khả năng nộp hồ sơ trực tuyến và Công ước Apostille có hiệu lực từ 11/9/2026. Nếu bạn cần dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài do luật sư trực tiếp tư vấn, rà soát và đại diện theo ủy quyền thực hiện, hãy liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ nhanh chóng, đúng quy định.
Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Thị Nhung, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh & cộng sự: Hà Nội – Khánh Hòa (Nha Trang) – Quảng Ngãi
Điện thoại: 0932.263.419 hoặc 0889.181.585
Quý khách vui lòng liên hệ trước khi đến văn phòng để được sắp xếp lịch hẹn với luật sư.


